Roadmap chung NCS1–NCS2 — CXK v8.1
26/09/2026 · Lập tiếp phần còn lại của dự án đã bắt đầu.
Kế hoạch đề xuất; Q01–Q08 và các cổng vẫn cần quyết định thực tế.
Lịch v7 lưu nguyên trạng là đối chiếu lịch sử.
1. Nguồn điều phối hiện hành
Kế hoạch phần còn lại điều khiển ngày, tuần, giờ và phụ thuộc từ sau 26/09/2026.
Không dùng lịch W1–W23 hoặc kịch bản 38/42 tuần cũ để suy việc chưa làm.
Không cộng giờ dự toán T01–T20 cũ với giờ phần còn lại.
| Nội dung | Nguồn điều khiển |
|---|---|
| Đã làm gì, còn thiếu gì | Đối soát hiện trạng, sổ tiến độ |
| Mốc sản phẩm và từng tuần | Lịch tổng hợp |
| Mỗi ngày theo mọi vai trò | Các file tuần từ R01, mở qua lịch tổng hợp |
| Việc, đầu vào, giờ, đầu ra và DoD | Danh mục chi tiết |
| Vai trò và tài liệu cần bàn giao | Vai trò và sản phẩm bàn giao |
| Tìm nguồn và bóc tách Markdown đầy đủ trong phạm vi chọn | Kế hoạch nguồn y khoa: công việc dự kiến, không chứng nhận kho đã hoàn tất |
| Phạm vi, giờ khả dụng, người nhận | Sổ Q01–Q08 |
| Ý nghĩa các cổng | G0–GD, GCA/GCB |
| T01–T20 và D01–D20 | Kế hoạch gốc, đặc tả tài liệu |
| Kiến trúc và y khoa camera | Kiến trúc, CYK, bảng CAM, đặc tả |
2. Điểm tiếp tục và phạm vi
Có hoạt động chuẩn bị từ 12–20/09 và hoạt động được ghi trong ngày 23–26/09.
Không khởi động lại thư viện, API ngoại tuyến, Vue mô phỏng hoặc công cụ đã kiểm.
Biên bản đợt 4 ghi 381 test đạt, 1 bỏ qua theo môi trường và phạm vi riêng.
Các kết quả đó không chứng minh đã có hỏi đáp thật hoặc quyền dùng camera.
R01 bắt đầu thứ Hai 28/09/2026, sau điểm chốt hiện trạng.
Giữ nguyên lịch sử; không viết nhật ký tương lai từ lịch dự kiến.
Lịch học, hạn nộp, nguồn lực và thời gian phê duyệt chưa được xác nhận đầy đủ.
Kịch bản tính gồm 40 thẻ và 40 FAQ trong phạm vi chữ hẹp, cùng camera một chỉ số có điều kiện.
Q04 chưa chọn số thẻ; lô đầu phải đo công sức và độ bao phủ trước khi nhân rộng.
Q07 chưa quyết định camera có bắt buộc cho sản phẩm cuối.
Voice đầy đủ, Telegram và camera nhiều chỉ số vẫn ở phần mở rộng, cần quyết định và dự toán riêng.
3. Thư viện y khoa và phối hợp hai NCS
NCS1 tổ chức nguồn, thẻ, hỏi đáp và bộ lọc an toàn.
NCS2 cùng đọc nguồn, rồi xây dựng phép quan sát phù hợp phần đã được xét.
CVYK thẩm định nội dung và quy trình; GVHD review phương pháp và hồ sơ đúng thẩm quyền.
flowchart TD
S["Nguồn chuẩn, quyền, schema và lô thẻ"] --> K["NCS1 + NCS2 đối chiếu; CVYK review"]
K --> A["GA: gói tri thức đủ điều kiện"]
A --> CORE["Bộ nạp, bộ lọc, API và UI chữ"]
K --> CYK["CAM-Y: CYK-S/K/P/A/T"]
CYK --> DESIGN["T14a: thiết kế có nguồn"]
DESIGN --> GCA["GCA trước T14b"]
GCA --> POC["POC: dữ liệu tổng hợp hoặc có quyền"]
POC --> GCC["GC riêng trước hoạt động camera có người"]
GCC --> EVIDENCE["T19a: chuẩn đo, sai số, thất bại, riêng tư"]
EVIDENCE --> GCB["GCB trước T19b"]
GCB --> INT["Tích hợp; review tác động và gói kết hợp"]
CORE --> TEST["Kiểm kỹ thuật → GB → đánh giá y khoa → GC"]
TEST --> RELEASE["Thử có phép; sửa; GD-CORE; bàn giao chữ"]
INT --> FULL["GD: bàn giao kết hợp khi đủ điều kiện"]
CYK-S là nguồn/quyền; CYK-K là nội dung giải thích; CYK-P là quy trình đo.
CYK-A giữ quyết định đúng phiên bản; CYK-T nối dữ liệu, trạng thái và ca kiểm.
Các gói này có việc cụ thể trong SD04/SD08, không cộng giờ lần nữa theo tên gói.
Thiếu quy trình chuẩn thì chặn phép đo, không thay bằng ngưỡng nháp.
Camera chỉ quan sát cử động bên ngoài.
Không lưu/gửi video hoặc khung xương người dùng; chỉ số cũng cần quyết định riêng về giữ/xóa.
Thay đổi nguồn, bài đo, thiết bị hoặc mô hình phải kiểm tác động đến cả hai nhánh.
4. Toàn bộ phần việc còn lại theo vòng đời
| Nhóm | Gói SD | Ánh xạ T | Đầu ra còn thiếu |
|---|---|---|---|
| Yêu cầu và điều kiện | SD01–SD03 | T01/T03/T04/T06 | Phạm vi, luồng tác vụ, hợp đồng dữ liệu và truy vết |
| Nguồn và y khoa | SD04/SD07 | T02/T07/T11 | Lô được review, bản kê, quy tắc và bộ lọc an toàn |
| Xây dựng sản phẩm | SD05/SD06/SD08 | T09/T10/T12/T14/T19 | API/UI thật; camera theo nguồn và cổng riêng |
| Nền phát triển | SD09/SD10 | T05/T09/T13 | Môi trường, phụ thuộc, thiết kế quyền và bảo mật |
| Cài đặt và phát hành | SD11–SD13/SD16 | T13 | SQL, IIS, môi trường riêng, gói dựng có phiên bản |
| Kiểm chứng | SD14/SD15 | T08/T17 | Bộ ca khóa, review độc lập, đánh giá lại và xử lý lỗi |
| Vận hành | SD17/SD18 | T13/T16 | Sao lưu/phục hồi thật, quản trị, sự cố và chủ nhận |
| Tài liệu và đào tạo | SD19–SD21 | T16 | Cài đặt, sử dụng, người chăm sóc, hỗ trợ và đào tạo |
| Cập nhật và công bố | SD22 | T10/T13/T15 | Kiểm quyền, thu hồi, bảo trì và ngừng dịch vụ |
| Hoạt động có người | SD23 | T06/T18 | Hồ sơ, cho phép, đồng ý, dữ liệu thật và rút lui |
| Bàn giao và nghiên cứu | SD24 | T20 | Bản đầu NCS, hồ sơ AI, sản phẩm cài được và người nhận |
Tất cả gói có việc theo ngày. Đầu ra tài liệu phải khớp phần mềm và phiên bản.
Tạo file không đồng nghĩa hoàn thành phân tích, kiểm thử hoặc bàn giao.
AI có lượt hỗ trợ riêng; NCS có giờ đọc hiểu và kiểm riêng.
Người vận hành, người kiểm kỹ thuật, người giữ dữ liệu và người tham gia không bị gộp thành một vai “người khác”.
5. Các mốc sản phẩm và nguồn lực
Mốc ngày và tổng giờ lấy tại lịch tổng hợp.
Bản mô phỏng đã có; sản phẩm chữ, bản kết hợp và theo dõi sau giao là các mốc riêng.
Lịch đề xuất dành 14/9/3/2h mỗi tuần cho NCS1/NCS2/CVYK/GVHD, dưới trần đã chừa dự phòng.
Phạm vi vòng đời đầy đủ kéo dài hơn lịch 38/42 tuần cũ.
Không ép ngày hoàn tất để che thiếu review, người vận hành hoặc việc cài đặt.
Các kịch bản nguồn lực chỉ ra tác động tăng review hoặc chậm quyết định.
Mọi ngày sau cổng là có điều kiện. Không đạt cổng thì dừng nhánh và tính lại.
Nếu camera dừng, nhánh chữ vẫn có hồ sơ, cài đặt và theo dõi riêng qua GD-CORE.
Không nhận sản phẩm kết hợp đã hoàn tất nếu chỉ giao phần chữ.
6. Điều kiện nghiệm thu và thay đổi
PREP chỉ mở việc chuẩn bị; G0 đầy đủ đứng sau hồ sơ T01–T06.
GA đòi quyền, schema, nhãn và review tất cả lô trong bản phát hành.
GB đứng trước đánh giá cuối; dùng bộ cuối để sửa thì phải ghi lại vai trò tập và khóa tập thay thế.
GC/GC-C đứng trước tuyển và hoạt động với người tương ứng.
Sau sửa vì phản hồi, có review kỹ thuật và review chuyên môn phần bị ảnh hưởng.
Gói camera tích hợp có bản dựng, mã băm, cấu hình và bản quay lại riêng.
GD cần người nhận thật, tài liệu cài/sử dụng, bằng chứng kiểm và trách nhiệm vận hành.
Không phê duyệt thay NCS/CVYK/GVHD hoặc bên có thẩm quyền.
Không thay nội dung y khoa đã APPROVED bằng một thay đổi kế hoạch.
Kết quả nghiên cứu và bản đầu học thuật vẫn do NCS thực hiện.
7. Cách duy trì một lịch thống nhất
Sửa dữ liệu tại KE_HOACH_CON_LAI/DU_LIEU_CONG_VIEC.json.
Cập nhật sổ AI bằng python -B tools/TONG_HOP_CONG_VIEC_AI.py --write.
Dùng python -B tools/LAP_LICH_CON_LAI.py --write từ gốc để sinh lại ngày và tuần.
Dùng --check để đối chiếu tài liệu với dữ liệu; kiểm thử công cụ ở testing/scripts/TEST_LAP_LICH_CON_LAI.py.
Lịch W cũ và bảng giờ v7 giữ làm lịch sử, không điều khiển phân công mới.
Prompt thực thi ghi phạm vi cập nhật.
Báo cáo nghiên cứu nêu nguồn chính thức và giới hạn đọc.
8. Công việc AI và điểm bàn giao NCS
Sổ AI chi tiết phân rã việc chuẩn bị, prompt, sản phẩm và điều kiện mở.
Lịch AI và review nối từng việc vào nhiệm vụ gốc theo ngày.
Tài liệu NCS review là điểm mở kết quả thực thi.
AI kiểm kê, bóc tách hỗ trợ đọc, tìm nguồn, soạn nháp tài liệu, mã và phép kiểm trong phạm vi được giao.
NCS đọc nguồn, kiểm kết quả, giữ phần nghiên cứu bắt buộc; CVYK và người có thẩm quyền quyết định đúng phạm vi.
Sản phẩm AI hỗ trợ nhiều nhiệm vụ được tạo một lần, nhưng từng nhiệm vụ giữ phép kiểm và trách nhiệm riêng.
Không ghi nháp AI thành nguồn được duyệt, nghiên cứu đã thực hiện hoặc sản phẩm đã triển khai.
Lịch đã tính lại đủ 274 nhiệm vụ và phần nguồn Markdown. Kịch bản cơ sở có 90 tuần.
Mốc chữ là 28/02/2028, kết hợp là 10/05/2028, kết thúc theo dõi là 16/06/2028.
Các mốc vẫn phụ thuộc nguồn lực và các quyết định thực; chưa trừ giờ người bằng số lượng prompt.