Kế hoạch tìm nguồn và bóc tách Markdown y khoa
Ngày: 26/09/2026 · DRAFT · Công việc đã có trong dữ liệu lịch, trạng thái PLANNED.
Không chứa kết luận y khoa, quyết định quyền hoặc phê duyệt nội dung.
Ghi nhận phiên lập kế hoạch26/09: chưa tải nguồn hoặc chạy OCR tại phiên đó.
Các mục18 trở đi ghi kết quả thực hiện sau đó; không dùng ghi chú lịch sử làm tiến độ hiện hành.
1. Mục tiêu và giới hạn
Tìm đủ nguồn cho phạm vi nghiên cứu được chọn, rồi bóc tách đầy đủ phần nguồn thuộc phạm vi đó.
Markdown phải truy được về bản gốc, từng trang và phiên bản.
Đầy đủ về ghi nhận không đồng nghĩa chính xác hoàn toàn hoặc được phép sử dụng.
Nguồn chưa kiểm không được xem là dữ liệu đã sẵn sàng cho AI.
Kế hoạch không tự mở rộng sang toàn bộ thư viện.
Tám lô, mỗi lô 5 thẻ tri thức và 5 FAQ, không xác định khối lượng nguồn thô.
104 chương giáo trình không mặc nhiên được duyệt, có đủ quyền hoặc đã được xếp lịch.
Nếu chọn toàn bộ 104 chương, phải kiểm kê, kiểm quyền và ước lượng lại trước khi cam kết.
Không tự sửa thẻ đã APPROVED hoặc thay quy trình thẩm định thẻ.
Không yêu cầu triển khai RAG chỉ vì có dữ liệu Markdown.
2. Căn cứ và khoảng trống
- Quy tắc: AGENTS, README, thuật ngữ.
- Công việc gốc: DU_LIEU_CONG_VIEC.json, gói SD04.
- Hiện trạng: kho tri thức, quy trình dữ liệu.
- Camera: ma trận nguồn và phụ thuộc.
- R020 có 240 phút NCS1, chủ yếu đối chiếu nguồn và chọn lô hẹp.
- R022 có 360 phút LEGAL, kiểm quyền nguồn và điều kiện dịch vụ.
- K01A có 360 phút NCS1, hoàn thiện 5 thẻ và 5 FAQ; không bao gồm số hóa toàn thư viện.
- R032 có 120 phút NCS1, tạo bản kê; 40 thẻ và 40 FAQ vẫn là giả định.
- Các script 01–05 từng được mô tả trong README chưa có trong
data-pipeline/scripts/khi đọc danh mục. - Không dùng mô tả README như bằng chứng công cụ đã chạy được.
- Reviewer ghi nhận nguy cơ OCR thay số và ghi đè; cần kiểm công cụ trước khi dùng.
- Chưa có bằng chứng kiểm toàn bộ nguồn hoặc ma trận bao phủ đầy đủ.
Phần bổ sung trong JSON gồm 54 việc, 131 giờ người tạm tính và một lượt AI kỹ thuật.
selected_source_pages vẫn là UNKNOWN; không được tính như không có trang hoặc đã bao phủ đủ.
SRC-11 bắt buộc hiệu chỉnh sau mẫu thử; 131 giờ không cam kết đủ 104 chương.
Các đầu ra dưới đây là đích dự kiến, không phải tài liệu nguồn đã tạo hoặc đã nghiệm thu.
3. Phân công và quyền quyết định
| Vai trò | Trách nhiệm | Giới hạn |
|---|---|---|
| NCS1 | Tìm nguồn, kiểm kê, bóc tách, ghi truy vết, sửa bản dẫn xuất | Không tự quyết nghĩa chuyên môn còn mơ hồ |
| NCS2 | Kiểm chéo trang, bảng, số liệu; nối nhu cầu camera | Không biến nguồn kỹ thuật thành căn cứ y khoa |
| CVYK | Xét phần mơ hồ chuyên môn, mâu thuẫn và khả năng dùng | Không thay quyết định quyền hoặc kiểm kỹ thuật |
| LEGAL | Chuẩn bị hồ sơ quyền theo thao tác và dịch vụ | Chỉ người có thẩm quyền mới kết luận quyền |
| Người review kỹ thuật | Kiểm công cụ, tính toàn vẹn, phân tách và thu hồi | Không cấp phê duyệt y khoa |
| GVHD/người có thẩm quyền | Xét phạm vi, ưu tiên, nguồn lực và cổng kiểm soát | Không dùng số lượng thay bằng chứng |
NCS1 bàn giao bản dẫn xuất cùng sổ trang cho NCS2.
NCS2 trả danh sách lỗi có vị trí; CVYK nhận phần chưa phân xử được.
Mỗi lần nhận lại phải ghi phiên bản và người chịu trách nhiệm tiếp theo.
4. Ma trận bao phủ trước tìm kiếm
Một hàng biểu diễn tổ hợp chủ đề × câu hỏi × đối tượng × an toàn × camera.
Không tạo mọi tổ hợp máy móc; ghi lý do những tổ hợp không áp dụng.
Hai NCS lập hàng; CVYK xem các khoảng trống chuyên môn trước khi chốt phạm vi.
| Trường cần điền | Cách ghi |
|---|---|
| Mã hàng, chủ đề | ID ổn định; nối bảng phân loại đang có |
| Câu hỏi cần nguồn | Một câu hỏi cụ thể; không điền đáp án giả định |
| Đối tượng | Nhóm tuổi, bối cảnh, điều kiện áp dụng và loại trừ cần kiểm |
| An toàn | Nhu cầu nguồn cho cờ đỏ, giới hạn, không thực hiện hoặc dừng |
| Camera | Mã CYK; chỉ số ứng viên hoặc lý do không áp dụng |
| Nguồn và vị trí | ID, phiên bản, trang/mục; để rõ chưa tìm thấy |
| Bao phủ | Chưa tìm / ứng viên / đã đối chiếu / mâu thuẫn / ngoài phạm vi |
| Việc tiếp theo | Người nhận, hạn xem lại và điều kiện đóng |
Một nguồn có thể phục vụ nhiều hàng; một hàng có thể cần nhiều nguồn.
Không đánh dấu đủ chỉ vì có URL, tên sách hoặc một thẻ dự thảo.
5. Chiến lược tìm nguồn
Ưu tiên tìm tại cơ quan ban hành và nhà xuất bản chính thức.
Kênh dự kiến gồm Bộ Y tế, tổ chức ban hành hướng dẫn và hội chuyên môn.
PubMed và Cochrane dùng để tìm nghiên cứu hoặc tổng quan phù hợp câu hỏi.
Giáo trình chỉ sử dụng với quyền phù hợp từng thao tác.
Đây là kế hoạch kênh tìm kiếm, không phải danh sách nguồn đã xác minh.
Tìm riêng nguồn quy trình camera, đối tượng và giới hạn diễn giải.
Không suy quy trình đo từ tài liệu vận động chung.
Mỗi câu hỏi có từ khóa tiếng Việt và tiếng Anh, kèm từ đồng nghĩa.
Ghi nguyên văn chuỗi tìm kiếm và cách bộ lọc được áp dụng.
Không lọc mất nguồn quan trọng chỉ vì không có toàn văn miễn phí.
Ghi riêng tài liệu tìm được nhưng chưa tiếp cận hợp pháp.
Theo dõi trích dẫn thuận/ngược khi được phép; ghi nguồn dẫn tới tài liệu mới.
6. Mẫu nhật ký tìm kiếm và sàng lọc
Mẫu dưới đây dùng khi thực thi; không tạo file dữ liệu rỗng trong phiên này.
| Nhóm trường | Nội dung bắt buộc |
|---|---|
| Lần tìm | ID, người tìm, ngày giờ/múi giờ, mã câu hỏi |
| Kênh | Cơ sở dữ liệu, giao diện, địa chỉ trang tìm |
| Truy vấn VN/EN | Chuỗi nguyên văn; ví dụ khuôn {chủ đề} AND {đối tượng} |
| Bộ lọc | Ngày, ngôn ngữ, loại tài liệu; ghi cả khi không lọc |
| Kết quả | Tổng hiển thị, số thực xem, giới hạn truy cập hoặc xuất |
| Lựa chọn | ID ứng viên, lý do nhận/loại, người kiểm chéo |
| Tiếp nối | Truy vấn sửa đổi, lý do sửa, hàng ma trận còn thiếu |
Sàng lọc tiêu đề/tóm tắt trước, rồi toàn văn hợp pháp.
Chốt tiêu chí nhận/loại trước khi đọc kết quả chi tiết.
Khử trùng bằng DOI, mã định danh, tên, cơ quan, phiên bản và mã kiểm tra SHA-256.
Không gộp các phiên bản cập nhật thành một nguồn không phân biệt.
Kiểm trang đính chính, thay thế hoặc thu hồi của đơn vị phát hành; ghi ngày kiểm.
Bất đồng lựa chọn chuyển CVYK hoặc người review phù hợp; không bỏ dấu vết.
7. Quyền sử dụng là điều kiện riêng
Mỗi thao tác có trạng thái cho phép, không cho phép hoặc chưa rõ; phải kèm bằng chứng.
| Thao tác | Điều cần kiểm |
|---|---|
| Đọc | Quyền truy cập và điều kiện tài khoản |
| Tải bản gốc | Quyền sao chép, phạm vi người dùng và lưu giữ |
| OCR | Quyền chuyển đổi; công cụ cục bộ hay dịch vụ ngoài |
| Lưu Markdown | Phạm vi lưu, người được đọc và thời hạn |
| Gửi AI | Quyền truyền nội dung, nhà cung cấp, tuổi và chủ thể tài khoản |
| Phân phối | Trích dẫn, chia sẻ nhóm, phát hành HTML hoặc đưa vào sản phẩm |
Công khai trên mạng không đồng nghĩa cho phép mọi thao tác.
Mua hoặc sở hữu sách không tự cấp quyền số hóa, gửi AI hay phân phối.
Ưu tiên xử lý cục bộ; cách này vẫn không thay quyền sử dụng.
Thiếu quyền thì dừng đúng thao tác; chỉ lưu thông tin thư mục nếu được phép.
Hồ sơ ghi người cấp, điều khoản, ngày kiểm, phạm vi, thời hạn và điều kiện thu hồi.
8. Nguồn gốc và đường dẫn đề xuất
Giữ nguyên mọi tài liệu hiện có trong knowledge-base/sources/; không sửa hoặc ghi đè.
Trước xử lý, lập bản kê bản gốc với kích thước và SHA-256, nếu quyền cho phép.
Bản nguồn mới cần vị trí lưu được xét trước; không thay bản cũ cùng tên.
Đích lô trong JSON: knowledge-base/derived-markdown/LO_01/ đến LO_08/; nguồn camera dùng knowledge-base/derived-markdown/CAMERA/.
Trong mỗi lô, đề xuất tách theo <SOURCE-ID>/<VERSION>/; bản kê lô tham chiếu nguồn dùng chung, không sao chép để đếm lại.
Đây là đường dẫn tính từ gốc dự án, chưa tạo trong phiên này.
Tên file mới dùng chữ hoa, tiếng Việt không dấu; không nhúng đường dẫn máy cá nhân.
Tách TRICH_XUAT_THO.md, OCR_THO.md và NOI_DUNG_DA_DOI_CHIEU.md.
Bản thô không có thì ghi không áp dụng và lý do; không tạo giả cho đủ bộ.
Đề xuất kèm BAN_KE.json, SO_TRANG.csv, NHAT_KY_SUA.md, BAO_CAO_KIEM_TRA.md.
Nhật ký tìm và ma trận dự kiến đặt tại knowledge-base/evidence-matrix/ sau khi được chấp thuận.
Bản kê phát hành vẫn là đầu ra riêng của R032, không trộn với bản kê nguồn nghiên cứu.
Mọi đường dẫn bàn giao phải là tương đối và kiểm được từ vị trí file sử dụng.
9. Chuẩn bị công cụ và thử mẫu
Không chạy lại OCR sẵn có trước khi kiểm nguy cơ thay số và ghi đè.
Người review kỹ thuật kiểm mã, cấu hình, thư viện và nơi công cụ gửi dữ liệu.
Yêu cầu đầu ra mới, chống trùng tên, không ghi vào thư mục nguồn.
Thử bằng tài liệu tổng hợp hoặc mẫu có quyền; so mã kiểm tra bản gốc trước/sau.
Tắt sửa chính tả, thay số, chuẩn hóa đơn vị và suy đoán nội dung tự động.
OCR là nhận dạng chữ từ ảnh; kết quả luôn cần đối chiếu.
Chọn mẫu có trang chữ rõ, bản quét khó, bảng, công thức và bố cục nhiều cột.
Đo thời gian bóc tách, kiểm chéo, sửa và chờ chuyên môn riêng.
Ghi công cụ, phiên bản, cấu hình, ngôn ngữ nhận dạng và lỗi phát hiện.
SRC-TOOLS1 đề xuất công cụ và ca tổng hợp; SRC-TOOLS2 giao NCS1 đọc, triển khai và thử phần còn thiếu.
SRC-07 kiểm độc lập trước SRC-08 thử nguồn thật có quyền; không mặc định cần xây đủ script 01–05 cũ.
Không ước lượng sản lượng dựa vào công cụ chưa xây hoặc chưa kiểm.
10. Bóc tách đầy đủ theo từng trang
Chốt tập trang/chương được chọn trước; ghi cả phần ngoài phạm vi.
Nếu chọn toàn tài liệu, mọi trang vật lý đều phải xuất hiện trong sổ trang.
Đối chiếu số trang file với số trang in; giữ cả hai khi lệch nhau.
Giữ thứ tự đọc, tiêu đề, đoạn, danh sách và nội dung phụ liên quan.
Ghi trang trắng, trang thiếu, trang không đọc được; không bỏ âm thầm.
Mục lục được giữ và nối đúng mục; không dùng mục lục thay nội dung chương.
Bảng phải giữ tiêu đề cột/hàng, ô gộp, đơn vị và chú thích liên quan.
Hình có vị trí, tiêu đề, chú thích và tham chiếu; lưu ảnh riêng chỉ khi có quyền.
Không tự mô tả chi tiết hình chưa đọc được hoặc thay hình bằng suy đoán.
Giữ chú thích chân trang, ký hiệu, công thức và danh mục tài liệu tham khảo.
Phần không biểu diễn tốt bằng Markdown phải có bản đối chiếu được phép và ghi giới hạn.
Phần không đọc được giữ dấu báo thiếu; không dùng AI điền nội dung vắng.
Mỗi đoạn dẫn xuất có vị trí nguồn: trang vật lý, trang in, mục và mã đoạn.
11. Mẫu sổ trang và kiểm số liệu
| Trường sổ trang | Nội dung cần ghi |
|---|---|
| Định danh | Nguồn, phiên bản, trang file, trang in, chương/mục |
| Phạm vi | Trong/ngoài phạm vi và lý do; không loại trang khó để tăng tỷ lệ |
| Thành phần | Chữ, mục lục, bảng, hình, chú thích, công thức, tham khảo |
| Ánh xạ | File đích, mã đoạn, bảng/hình tương ứng |
| Tình trạng | Đã bóc tách / trắng / thiếu / không đọc được / chờ sửa |
| Kiểm tra | Người trích, người kiểm, ngày, lỗi và bằng chứng sửa |
NCS1 và NCS2 kiểm thủ công mọi đoạn rủi ro cao liên quan phạm vi đã chọn.
Kiểm từng số, dấu thập phân, khoảng, đơn vị, dấu so sánh và ký hiệu.
Kiểm từ phủ định, điều kiện áp dụng, đối tượng, chú thích và tham chiếu chéo.
Không chỉ lấy mẫu các đoạn này; phải lập danh sách và kiểm hết danh sách.
Sai hoặc mơ hồ về nghĩa chuyển CVYK; không tự đổi thành giá trị có vẻ hợp lý.
Mỗi sửa đổi ghi trước/sau, vị trí, lý do, người sửa và người kiểm lại.
12. Hợp đồng Markdown và bản kê đề xuất
Các trường sau là đề xuất, chưa thay schema hoặc validator đang có.
Phần đầu YAML của Markdown và bản kê phải đối chiếu được với nhau.
Hai tên trong tiêu chí bước JSON chỉ hợp đồng đề xuất phiên bản 0.1 của tài liệu này:
coverage_contract: quy tắc đầy đủ từng trang và thành phần tại mục 10–11, cùng tiêu chí nghiệm thu mục 16.metadata_contract: các trường, liên kết và giới hạn tại mục 12 này.
Chín bước MK01A.02–MK08A.02 và C-SRC03.02 dùng chung hai định nghĩa trên.
Đây không phải tên schema hoặc validator đã triển khai. SRC-07 phải kiểm hợp đồng trước khi dùng nguồn thật.
| Nhóm metadata | Trường đề xuất |
|---|---|
| Định danh | source_id, source_version, title, publisher, language |
| Nguồn gốc | origin_url, retrieved_at, original_path, original_sha256 |
| Phạm vi | selected_scope, physical_page_count, selected_page_count, excluded_ranges |
| Bóc tách | method, tool_version, config_ref, derived_sha256, page_ledger_ref |
| Quyền | rights_evidence_ref, allowed_operations, rights_expiry, rights_reviewer |
| Kiểm tra | integrity_status, reviewed_pages, unresolved_issues, review_evidence_ref |
| Chuyên môn | clinical_review_ref, clinical_scope, clinical_decision_version |
| Phụ thuộc | matrix_rows, derived_ids, supersedes, retraction_check_at |
Chưa biết thì ghi chưa biết; không sinh ngày, người duyệt hoặc bằng chứng giả.
Đạt tính toàn vẹn nội dung không tương đương phê duyệt chuyên môn.
Trạng thái chuyên môn phải theo hồ sơ thật; không suy APPROVED từ kiểm kỹ thuật.
Thay schema sau này phải có quyết định và cập nhật validator cùng kiểm thử.
13. Công việc nền SRC-01–SRC-12
Các mã sau đối chiếu với JSON hiện hành; tất cả vẫn là công việc dự kiến trong SD04.
| Mã | Chủ trì → người nhận | Đầu ra và điều kiện hoàn thành |
|---|---|---|
| SRC-01 | NCS1 → NCS2 | Kiểm kê nguồn, bản OCR, trang và phiên bản; ghi rõ phần chưa kiểm |
| SRC-02 | NCS2 → CVYK/GVHD | Ma trận năm chiều; trình phạm vi và phần còn thiếu |
| SRC-03 | NCS1 → NCS2 | Chiến lược VN/EN, bộ lọc, tiêu chí nhận/loại và nhật ký tái lập |
| SRC-04 | NCS1 → NCS2/CVYK | Danh mục ứng viên; khử trùng, sàng lọc và lý do loại |
| SRC-05 | LEGAL → người có thẩm quyền | Quyền riêng từng thao tác; phần chưa rõ giữ chờ |
| SRC-06 | CVYK → hai NCS | Nhận xét hiện hành, đính chính, thu hồi, khả năng áp dụng và mâu thuẫn theo phiên bản |
| SRC-TOOLS1 | AI → NCS1 | data-pipeline/DE_XUAT_CONG_CU_MARKDOWN.md: đề xuất công cụ, bản kê, schema và ca tổng hợp; chưa đổi schema thật |
| SRC-TOOLS2 | NCS1 → REVIEW_TECH | data-pipeline/BAO_CAO_THU_CONG_CU_MARKDOWN.md: mã, cấu hình, log thử và lỗi mở |
| SRC-07 | REVIEW_TECH → hai NCS/R039 | data-pipeline/BIEN_BAN_KIEM_CONG_CU_MARKDOWN.md: kiểm độc lập công cụ, bản kê và hợp đồng; lỗi an toàn còn mở thì chặn |
| SRC-08 | NCS1 → NCS2 | THU_MAU_MARKDOWN.md: mẫu có quyền, bản thô, sổ trang, độ khó và giờ bóc tách |
| SRC-09 | NCS2 → NCS1/CVYK | KIEM_CHEO_MAU_MARKDOWN.md: kiểm mọi trang mẫu, số liệu, thành phần; lỗi có vị trí và giờ kiểm |
| SRC-10 | NCS1 → GVHD/người xét lại | SUA_MAU_MARKDOWN.md: sửa mẫu, kiểm lại công cụ, hash mới, giờ sửa và lỗi chưa phân xử |
| SRC-11 | GVHD → hai NCS/điều phối | HIEU_CHINH_NGUON_MARKDOWN.md cùng thư mục kế hoạch: phạm vi, khoảng dự toán và phiếu bổ sung; không duyệt y khoa |
| SRC-12 | NCS1 → R032 | BAN_KE_MARKDOWN_NGHIEN_CUU.json: tổng hợp sau mọi MK01D–MK08D và phiếu bổ sung; bao phủ, quyền, hash, lỗi mở |
Các file mẫu SRC-08–10 và bản kê SRC-12 dự kiến thuộc knowledge-base/evidence-matrix/.
SRC-TOOLS1 chỉ dùng mẫu tổng hợp, sau R019 và Q03 cho phép dịch vụ/tài khoản kỹ thuật tương ứng.
SRC-08 cần SRC-07 đạt, Q03 cho phép đúng thao tác và nhận xét SRC-06.
Chuỗi mẫu là SRC-08 → SRC-09 → SRC-10 → SRC-11; lỗi cần xét lại phải có phiếu đúng vai.
SRC-11 dùng cả SRC-06; không mở rộng khi còn thiếu quyền, phạm vi hoặc ngân sách.
SRC-01–04 mở rộng phần tìm nguồn của R020; SRC-05 bổ sung hồ sơ cho R022.
SRC-07–11 bổ sung công việc nguồn trước các lô thẻ; không lấy thời gian K01A bù mặc định.
SRC-12 cung cấp bằng chứng cho R032; không tự cấp quyền phát hành.
14. Công việc lặp theo lô
A là bóc tách bởi NCS1; B là kiểm chéo bởi NCS2; C là xét mơ hồ bởi CVYK.
D là sửa, chạy kiểm lại và bàn giao bởi NCS1; không bao gồm giờ người xét lại chưa được lập lịch.
C không thay thẩm định thẻ tri thức hoặc FAQ trong các việc K tương ứng.
| Lô | Bóc tách | Kiểm chéo | Mơ hồ chuyên môn | Sửa và bàn giao |
|---|---|---|---|---|
| 01 | MK01A | MK01B | MK01C | MK01D |
| 02 | MK02A | MK02B | MK02C | MK02D |
| 03 | MK03A | MK03B | MK03C | MK03D |
| 04 | MK04A | MK04B | MK04C | MK04D |
| 05 | MK05A | MK05B | MK05C | MK05D |
| 06 | MK06A | MK06B | MK06C | MK06D |
| 07 | MK07A | MK07B | MK07C | MK07D |
| 08 | MK08A | MK08B | MK08C | MK08D |
Mỗi lô lặp phiếu công việc cho từng nguồn/phiên bản/tập trang, đến khi xử lý hết phạm vi chọn.
Phiếu ghi đầu vào, quyền, trang, độ khó, người làm, phụ thuộc, đường dẫn đích và tiêu chí nghiệm thu.
A bàn giao bản thô, bản hiệu chỉnh, sổ trang và lỗi mở; B đối chiếu bản gốc, ghi mẫu số kiểm.
C nhận câu hỏi có vị trí và hai cách đọc nếu có; trả kết luận hoặc giữ chờ có lý do.
Không có mơ hồ vẫn phải ghi bằng chứng rà soát; không tạo quyết định CVYK giả.
Nguồn dùng chung chỉ bóc tách một lần; các lô sau kiểm phiên bản và phần mới cần bổ sung.
B ghi BAO_CAO_KIEM_TRA.md; C ghi NHAN_XET_CHUYEN_MON.md; D cập nhật BAN_KE.json và NHAT_KY_SUA.md.
D giữ lỗi chưa xét lại ở trạng thái chặn, gửi phiếu bổ sung cho NCS2/CVYK trước nghiệm thu.
Mỗi lô dự toán tạm A/B/C/D lần lượt 240/120/60/60 phút; phải hiệu chỉnh theo SRC-11.
Lô sau cần SRC-11 và bản kê D lô trước; D bàn giao việc K tương ứng, không thay review thẻ hoặc GA.
SRC-12 chỉ tổng hợp sau cả tám bước D và mọi phiếu nguồn/trang bổ sung; hết giờ không chứng minh đủ nội dung.
15. Bổ sung camera và bảo trì
| Mã | Chủ trì → người nhận | Đầu ra và tiêu chí |
|---|---|---|
| C-SRC01 | NCS2 → NCS1 | Nối CYK-01–13 với ma trận; tách chọn, hoãn và ngoài phạm vi |
| C-SRC02 | NCS2 → C02/LEGAL | Nhật ký tìm quy trình, khử trùng, sàng lọc và khoảng trống; chưa tải/OCR nguồn chưa có quyền |
| C02 | LEGAL → NCS2 | Hồ sơ quyền nguồn bổ sung; cần bằng chứng người có thẩm quyền cho phép đúng thao tác |
| C-SRC03 | NCS2 → NCS1 | Bóc tách toàn tập trang camera có quyền; nguồn, hash, bản thô và sổ trang; cần C02 và SRC-07 |
| C-SRC04 | NCS1 → C03/CVYK | CAMERA/BAO_CAO_KIEM_TRA.md: kiểm chéo mọi trang, số liệu và biến thể; câu hỏi có vị trí |
| C03 | CVYK → NCS2 | Xét căn cứ, đối tượng, điều kiện dừng và chuẩn đối chiếu; không thay quyền hoạt động có người |
| C-SRC05 | NCS2 → C04 | CAMERA/BAN_KE.json: sửa theo C03, hash mới, nhật ký sửa và lỗi mở; xét lại bằng phiếu bổ sung |
| C04 | NCS2 → người review thiết kế | Hoàn thiện quy trình đo từ nguồn đã xét; phần thiếu vẫn chặn, không tự mở camera |
| SRC-M01 | NCS1 → NCS2/LEGAL/CVYK | LICH_RA_NGUON.md: thiết kế nhịp theo dõi phiên bản, quyền, đính chính và thu hồi sau SRC-12 |
| SRC-M02 | NCS2 → REVIEW_TECH | CA_THU_CAP_NHAT_NGUON.md: đồ thị phụ thuộc ngược; thử thay phiên bản và bóc tách lại trên mẫu tổng hợp |
| SRC-M03 | REVIEW_TECH → R078 | testing/results/KIEM_THU_HOI_MARKDOWN.md: thử thu hồi xuyên phụ thuộc và chặn phục hồi bản mất quyền |
Các đích CAMERA/ nằm trong knowledge-base/derived-markdown/; hai file SRC-M01–02 thuộc knowledge-base/evidence-matrix/.
Chuỗi camera: C-SRC01 → C-SRC02 → C02 → C-SRC03 → C-SRC04 → C03 → C-SRC05 → C04.
C02/C03/C04 là việc đã có; không cộng lại giờ hoặc tạo phiên xét chuyên môn trùng.
SRC-M01–03 thuộc SD22; SRC-M03 còn cần R077 và R065 trước bàn giao R078.
Giờ SRC-M chỉ gồm thiết kế và ca thử dự kiến, không bao gồm mọi lần bảo trì nguồn thật về sau.
Nguồn thật thay đổi cần LEGAL rà quyền và CVYK xét ảnh hưởng; phải lập lịch các phiên xét riêng.
Giữ “Camera chỉ thấy cử động bên ngoài”; không suy chẩn đoán hoặc quyền thử trên người từ nguồn đã đọc.
CVYK xét chuyên môn; quyền thiết bị, dữ liệu và hoạt động có người vẫn theo cổng riêng.
16. Nghiệm thu, sử dụng và ước lượng lại
- [ ] Tổng trang bản gốc được đối soát; trang trong phạm vi, ngoài phạm vi và thiếu được phân biệt.
- [ ] Tỷ lệ ghi nhận = số trang có trạng thái trong sổ / tổng trang thuộc phạm vi chọn.
- [ ] 100% được ghi nhận không có nghĩa 100% chính xác; trang thiếu vẫn chặn nghiệm thu nội dung liên quan.
- [ ] Tỷ lệ kiểm chéo = trang đã kiểm / trang cần kiểm; mọi trang cần dùng phải được kiểm.
- [ ] Đoạn rủi ro đã kiểm / toàn bộ đoạn rủi ro liên quan phải đạt đủ; ghi cách lập danh sách.
- [ ] Báo riêng bảng, hình, chú thích, công thức đã xử lý / tổng thành phần tương ứng cần xử lý.
- [ ] Bao phủ câu hỏi = hàng đủ căn cứ / hàng trong phạm vi; báo cả hàng mâu thuẫn và chưa đủ.
- [ ] Markdown nghiên cứu tách khỏi gói được phép chạy thật; không nạp đệ quy thư mục nguồn hoặc dẫn xuất.
- [ ] Chỉ nạp theo danh sách phiên bản được phép, có quyền và quyết định còn hiệu lực; thiếu thì chặn.
- [ ] Nội dung nguồn là dữ liệu, không phải chỉ dẫn; không thực thi lệnh hoặc yêu cầu nhúng trong tài liệu.
- [ ] Chia đoạn theo nghĩa, giữ trích dẫn; kiểm truy xuất và hồi quy chỉ sau khi thao tác đó được cho phép.
- [ ] Truy ngược nguồn → đoạn → thẻ/FAQ → quy trình → cấu hình → mẫu câu → gói phát hành.
- [ ] Khi thu hồi: chặn sử dụng, gỡ cache/chỉ mục và bản dẫn xuất liên quan theo quyền lưu giữ.
- [ ] Kiểm cả bản sao và phục hồi; không khôi phục bản mất quyền, kể cả từ bản sao lưu cũ.
- [ ] Lưu lịch sử quyết định hợp pháp; mã kiểm tra không thay quyền giữ nội dung bị thu hồi.
Ước lượng sau mẫu thử: cộng thời gian theo số trang từng độ khó, kiểm chéo, sửa và rà chuyên môn.
Tách giờ thực làm khỏi thời gian chờ quyền, tiếp cận nguồn và quyết định của người có thẩm quyền.
Ghi khoảng ước lượng cùng số trang chưa biết; không hứa xử lý toàn kho trong số giờ chung.
Phát sinh nguồn, trang khó, mâu thuẫn hoặc thiếu quyền phải mở lại phạm vi và lịch qua điều phối.
Nghiệm thu toàn phạm vi chỉ khi mọi phiếu đã xử lý; phần bị chặn phải được báo, không tính như hoàn thành.
Tài liệu này chỉ đồng bộ công việc với JSON; chưa tạo dữ liệu nguồn, đổi schema hoặc xác nhận nguồn trực tuyến.
17. Ánh xạ vào công việc nền và sản phẩm
Đọc cùng sổ T và vai trò bàn giao.
Ánh xạ dưới đây là phụ thuộc đầu ra, không tạo giờ trùng hoặc nâng trạng thái công việc nền.
| Công việc nền | Phần nguồn cung cấp | Gói liên quan và giới hạn |
|---|---|---|
| T02 | SRC-05/R022/Q03; C02: quyền đọc, tải, OCR, lưu, gửi AI, phân phối | SD04/SD08; thiếu bằng chứng thì chặn đúng thao tác |
| T05 | SRC-TOOLS2/SRC-07: kiểm công cụ, bản kê, schema đề xuất và ca lỗi | SD04 cung cấp bằng chứng; không sửa schema thật trước quyết định và cập nhật validator |
| T07 | SRC-01–12 và MK01–08 A–D: nguồn đầy đủ trong phạm vi chọn cho các lô K | SD04; Markdown đã đối chiếu không thay CVYK duyệt thẻ/FAQ |
| T10 | SRC-07 bàn giao hợp đồng sớm cho R039; SRC-12 cung cấp bản kê nghiên cứu cho R032 | SD04; bộ nạp chỉ dùng danh sách phiên bản/hash được phép và đủ quyền/duyệt |
| T14 | C-SRC01–05 nối C02/C03/C04 và CYK vào thiết kế T14a | SD08; không mở T14b, thiết bị hoặc hoạt động có người bằng bản dẫn xuất |
| T15 | Quyền phân phối, bản kê phụ thuộc, SRC-M01–03 hỗ trợ kiểm xuất bản và thu hồi | SD22; không sinh HTML hoặc tự công bố nguồn/Markdown nghiên cứu |
Chưa chọn cách nạp ngữ cảnh hay RAG; kiến trúc sử dụng nguồn vẫn chờ quyết định và triển khai có kiểm chứng.
Không bật dịch vụ hoặc gửi nguồn thật sang AI bằng việc hoàn thành kế hoạch này.
18. Bằng chứng AI bổ sung ngày 27/09/2026
Đây là kết quả đã thực hiện, không thay ngày, giờ hoặc trạng thái review của NCS.
Hồ sơ đọc toàn văn.
| Công việc đang có | Bằng chứng mới | Phần còn phải làm và phụ thuộc |
|---|---|---|
| SRC-01 / SRC-12 | Sổ 103 bài, 31.437 dòng; hash khớp nguồn và bản kê cũ | NCS1 xác nhận bản in và quyền; chưa tính mọi bảng/hình gốc là đã kiểm |
| SRC-07 / SRC-12 | 442 mục cần đối chiếu; có dòng và người nhận việc | NCS1 kiểm bản gốc; CVYK xét nghĩa, phiên bản và điều kiện sử dụng |
| T07 / các lô K | Đối chiếu 127 nghi vấn của 28 bài với các claim/thẻ đang có | Xử lý C013, C029 và các locator chưa đúng trước dùng; giữ nguồn bất biến |
| SRC-TOOLS2 / SRC-07 | Phục hồi cấu trúc 30 claim lịch sử trong bản riêng; 13 hàng hết lệch cột | Chưa sửa nghĩa hoặc nhãn bằng chứng; không phải 30 claim mới, chưa cho nạp |
| C-SRC01–05 / T14 | Mỗi bài có đoạn liên quan camera và giới hạn quan sát | NCS2 chỉ chọn đoạn phục vụ yêu cầu đã có; CVYK xét tiền kiểm và thông điệp |
Nghi vấn ngoài đoạn đang dùng được lưu để tra lại, không tự gây thêm điều kiện cho mọi tính năng.
Nghi vấn trực tiếp của đoạn được sử dụng phải được xử lý trước khi phát hành nội dung phụ thuộc.
Quy trình R01–R06 trong hồ sơ review ghi rõ cách làm, tiêu chuẩn và sự phụ thuộc giữa các vai.
19. Kết quả AI bổ sung nội dung và kiểm camera ngày27/09
| Công việc đang có | Kết quả AI đã thực hiện | Việc review và phụ thuộc |
|---|---|---|
| T07 / lô K / SRC-12 | Thêm10 nhu cầu,40 hiện vật DRAFT;3claim có nguồn thay thế | NCS1 kiểm nguồn/ngoại lệ; CVYK xét nội dung trước thay bản được dùng |
| SRC-07 / SRC-12 | Kiểm ưu tiên an toàn;10 ca nhiều dấu hiệu và12ca biên claim | CVYK xét nhãn; AI sửa theo nhận xét; không nhận ca đã chạy |
| C-SRC01–05 / T14 | Đã đọc tám ô Hình2 C13; giữ mâu thuẫn dấu/mẫu số/ICC | NCS2 xét giới hạn bằng chứng; không tự khóa sai số hoặc mở camera |
Không đổi lịch, giờ hoặc trạng thái duyệt của NCS. Đầu ra này bổ sung bằng chứng cho công việc đang có.
Ma trận72ô/18chủ đề theo dõi tám việc AI đã xác định theo nhu cầu.
AI-01/04/05/06/07/08 đã có nội dung DRAFT; AI-03 đã chuẩn bị ánh xạ để quyết định. AI-02 chưa lưu được hồ sơ do lệnh ghi bị từ chối.
Không gán giờ hoặc ngày hoàn tất của NCS từ các kết quả AI này.
20. Hoàn thiện nhu cầu AI, ngày 27/09
| Việc đang có | Đã thực hiện bằng AI | Việc phụ thuộc tiếp theo |
|---|---|---|
| T07 / SRC-12 | Thêm 40 hiện vật từ 10 nhu cầu; registry thêm 8 ID | NCS1 kiểm nguồn, CVYK xét nội dung và nhóm tuổi |
| SRC-07 / ca an toàn | Sửa DR-024/032, thu hẹp DR-035/036; 36 ca đối chiếu nghiên cứu | NCS2 kiểm camera không trì hoãn; CVYK xét nhãn và đường trợ giúp |
| K02 / ánh xạ chủ đề | Chuẩn bị ánh xạ thoái hóa cột sống và đau lưng | NCS1/CVYK quyết định; không tự đổi bảng phân loại |
Các kết quả bổ sung bằng chứng cho lịch hiện có. Không ghi giờ NCS, ngày duyệt hoặc cổng hoàn tất giả.
21. Đối chiếu toàn chữ PDF và review thành phần, ngày27/09
Hồ sơ theo vai.
Sổ bao phủ có550trang chữ và550trang ảnh đã xem, theo từng nguồn.
Đã sửa sáu EC BYT và metadata nguồn theo bằng chứng; giữ DRAFT, nguồn và CSV lịch sử.
| Công việc đang có | Bằng chứng mới hoặc phần còn làm | Điều kiện hoàn thành |
|---|---|---|
| SRC-06/07/08; lô đối chiếu | Sổ từng trang, ảnh, ký tự và cấu trúc; PDF-A01 đã bổ sung333ảnh thiếu ở mốc đầu | Phạm vi rõ, không tự điền phần chưa xem; lỗi có locator và hash |
| SRC-10/11; review nội dung | PDF-R01–R07/R09, sáu claim HOLD và khác biệt nguồn | NCS/CVYK ghi nhận xét thật, gắn đúng ID/phiên bản |
| SRC-12; bàn giao | Hồ sơ trước/sau, kiểm độc lập, mức bao phủ và danh sách chưa đóng | Có bằng chứng theo vai; không dùng số trang để suy đủ y khoa |
| Quyền nguồn | PDF-R08 gồm hình, bảng đo và thành phần bên thứ ba | Quyền riêng theo thao tác và thành phần, do người phụ trách xác nhận |
Các việc này làm rõ đầu ra của công việc đã có, không nhân đôi công việc hoặc tự tăng giờ NCS.
Không đổi lịch ngày/tuần, Q01–Q08, K02 hoặc cổng camera từ kết quả AI.