Đặc tả camera — chuẩn bị T14a
Phiên bản 0.2 · 26/09/2026 · DRAFT · Tích hợp phụ thuộc thư viện y khoa, chờ review.
Chưa triển khai bản thử kỹ thuật (POC). Chưa truy cập thiết bị, thu dữ liệu hoặc chạy kiểm thử camera.
1. Phạm vi và thẩm quyền
Tài liệu chuẩn bị hồ sơ T14a, không phải đề cương nghiên cứu thay NCS.
Chỉ mô tả quan sát cử động, trạng thái kỹ thuật và kế hoạch kiểm thử bằng dữ liệu tổng hợp.
Q07 chưa chốt camera có bắt buộc trong sản phẩm cuối hay không.
Nhánh camera không chặn phần cốt lõi; không tự đóng Q07 hoặc T14.
Không sửa, thay thế phê duyệt cũ hoặc coi nhãn “GO CÓ ĐIỀU KIỆN” là quyền kích hoạt.
Video thành viên nhóm vẫn là dữ liệu người thật; không thuộc phạm vi này.
Không chẩn đoán, phân loại sức khỏe, thêm ngưỡng lâm sàng hoặc hướng dẫn bài tập.
2. Căn cứ và điểm chưa thống nhất
| Mã | Tài liệu đã đối chiếu | Cách dùng trong bản này |
|---|---|---|
| R1 | Bảng camera, CAM-008–012, CAM-019–026 | Truy vết ý tưởng đo, trạng thái thiếu dữ liệu và giao diện |
| R2 | Nghiên cứu camera, B3–B7, C, F | Tham khảo thiết kế; không xác nhận các tuyên bố y khoa hoặc pháp lý |
| R3 | Cổng kiểm soát, mục 1 | Thứ tự GCA, GCB và GC; quyết định phải có bằng chứng |
| R4 | Sổ tiến độ, T14/T19 | Tách chuẩn bị, thử kỹ thuật, tạo bằng chứng và tích hợp |
| R5 | API ngoại tuyến | Không thêm API camera vào hợp đồng đang có |
| R6 | Giao diện ngoại tuyến | Giữ không camera, không mạng và không lưu trữ |
| R7 | Ma trận y khoa camera, CYK-01–13 | Nguồn, thẻ, trạng thái và khoảng trống trước chọn phép đo |
| R8 | Kiến trúc v7, roadmap chung | Gói bàn giao hai NCS, phiên bản, thu hồi và nguồn lực |
R1 đã chuyển sang bảng công việc tích hợp. Bản R1 cũ và R2 có đề xuất video nhóm, lưu chỉ số và ngưỡng.
Bản này không kích hoạt các đề xuất cũ đó.
CAM-022/CAM-029 không tự ánh xạ thành bằng chứng đạt GCA/GCB trong R3.
Mọi khác biệt cần người review phân xử, gắn phiên bản và phạm vi trước triển khai.
3. Điều kiện chuyển giai đoạn
| Bước | Bằng chứng phải có trước bước tiếp | Điều kiện chặn |
|---|---|---|
| T14a → GCA | Q07; gói nguồn/thẻ/quy trình đo từ T02/T04/T07 và CAM-Y01–04; dữ liệu; giới hạn; dừng | Thiếu hồ sơ T01/T02/T04/T06/T07/T09, bằng chứng nguồn hoặc thẩm quyền |
| GCA → T14b | Quyết định GCA đúng phiên bản; dữ liệu tổng hợp được kiểm nguồn; quy trình thử được duyệt | Chưa có quyết định thì không chạy POC, không bật thiết bị |
| T14b → T19a | Hồ sơ thử tái lập; chuẩn đối chiếu; phương pháp đo; phụ thuộc T17 theo R4 | Không tự coi demo là bằng chứng chính xác |
| T19a → GCB | Sai số, mẫu số, thất bại; kiểm riêng tư; dừng/xóa; tương thích UI/API dự kiến | Thiếu chuẩn đo, ca lỗi hoặc bằng chứng riêng tư |
| GCB → T19b | Quyết định GCB gắn bản thử và phạm vi tích hợp; kế hoạch kiểm lại | Không tích hợp trước GCB; thay bản phải xem điều kiện mở lại |
Không kích hoạt camera trước GCA. Mọi hoạt động có người còn phải có GC đúng hoạt động và hồ sơ đồng ý.
GCA/GCB không thay GC; thành viên nhóm hoặc người hỗ trợ không được miễn điều kiện này.
NCS2/NCS1 chuẩn bị hồ sơ; CVYK/GVHD và bên có thẩm quyền xét theo R3, không mặc nhiên nhận việc.
Môi trường vật lý, nguy cơ ngã và người giám sát phải được người review phù hợp xem xét trước hoạt động có người.
Phần mềm không xác nhận phòng, ghế, sàn hoặc một người đủ an toàn để thực hiện bài đo.
4. Kiến trúc dự kiến và vòng đời dữ liệu
Luồng tương lai: đầu vào tại thiết bị → ước lượng dáng người → kiểm khả năng đo → chỉ số → giao diện.
MediaPipe trong trình duyệt là ứng viên từ R2/B3; phiên bản, giấy phép và cấu hình chưa được chốt.
Không tải thư viện, model hoặc khởi tạo luồng camera trong T14a.
Đầu vào kiểm thử dự kiến là tọa độ, thời điểm và sự kiện tổng hợp; không dùng ảnh/video người thật.
Khung hình tương lai chỉ xử lý tại thiết bị; cấm ghi, tải lên hoặc chuyển tiếp video nguồn và khung hình.
Không ghi ảnh chụp, chuỗi ảnh, âm thanh, tọa độ hoặc kết quả vào nhật ký, bộ nhớ trình duyệt hay cơ sở dữ liệu.
Khung xương số chỉ tồn tại tạm trong bộ nhớ; không gửi backend hoặc dùng nhận diện cá nhân.
Đây là đề xuất giới hạn chặt hơn việc lưu chỉ số trong R2/B4; lưu kết quả cần quyết định riêng sau này.
Giới hạn dung lượng và thời gian giữ bộ đệm phải chốt trước T14b; chưa có giá trị mặc định được duyệt.
5. Đầu vào, đầu ra tối thiểu dự kiến
Các tên trường sau là đề xuất hợp đồng camera-design-0.2, chưa phải schema triển khai.
| Thành phần | Trường và quy tắc dự kiến |
|---|---|
| Đầu vào tổng hợp | kind=SYNTHETIC, case_id, protocol_version, events, timestamps; không ID người |
| Tọa độ tùy ca | keypoints, hệ tọa độ và đơn vị khai báo; thiếu định nghĩa thì không tính |
| Cấu hình đo | release_id, protocol_id, protocol_version, metric_id, algorithm_version; đầu/cuối, điểm cần thấy; gắn phiên bản review |
| Đầu ra | contract_version, release_id, protocol_id, protocol_version, algorithm_version, state, reason_code, metric_id, value, unit, warning |
| Đo không hợp lệ | value=null; mã lý do cố định; không trả số cũ, số 0 thay thế hoặc nội suy |
| Lời nhắc bắt buộc | warning: “Camera chỉ thấy cử động bên ngoài” |
Không có trường diagnosis, classification, threshold, khuôn mặt hoặc dấu vết định danh.
Không nhận chuỗi tùy ý làm kết luận; lỗi cấu trúc trả lý do kỹ thuật, không phản chiếu dữ liệu đầu vào.
6. Chỉ số ứng viên và nghĩa chưa được chốt
| Chỉ số | Truy vết thiết kế | Nghĩa dự kiến và phần còn thiếu |
|---|---|---|
tug_duration_s |
R1/CAM-008–009; R2/B1 và C | Thời gian chuỗi TUG; chưa chốt sự kiện đầu/cuối, góc nhìn và cách xác nhận chuỗi |
sts_duration_s |
R1/CAM-010; R2/B1 và C | Thời gian chuỗi 5STS; chưa chốt định nghĩa một lần, pha kết thúc và chuỗi không đủ |
gait_speed_m_s |
R1/CAM-011; R2/B1 và C | Khoảng cách/thời gian; chưa có phép hiệu chuẩn khoảng cách và vùng đo được duyệt |
Đề nghị chỉ chọn một chỉ số cho T14b; chọn TUG là ứng viên theo R2/B8, chưa được phê duyệt.
Hai chỉ số còn lại chỉ giữ để truy vết, không mặc nhiên nằm trong phần triển khai đầu tiên.
Không đổi độ dịch chuyển ảnh thành mét nếu thiếu hiệu chuẩn hợp lệ.
Không dùng số thời gian thuần túy làm TUG/5STS khi chưa xác định đủ sự kiện của quy trình đo.
Ý nghĩa chưa biết phải trả NOT_MEASURABLE và value=null, không coi là sức khỏe bình thường.
Điểm tin cậy mô hình không phải xác suất đúng y khoa; ngưỡng CAM-019 chưa được nhập vào bản này.
Không chọn ROM, thăng bằng, nhận diện té ngã hoặc suy bệnh từ dáng đi trong phạm vi tối thiểu.
7. Trạng thái và chuyển tiếp dự kiến
Đây là bảng trạng thái thiết kế, không phải mã đang chạy. Mặc định DISABLED và không xin quyền thiết bị.
Mọi sự kiện không hợp lệ bị từ chối; không tự tiếp tục đo sau lỗi, dừng hoặc thu hồi quyền.
| Trạng thái | Sự kiện/điều kiện | Chuyển tiếp và hành vi |
|---|---|---|
DISABLED |
Thiếu quyết định hoặc cấu hình hợp lệ | Giữ nguyên; không mở thiết bị, không gọi API |
DISABLED |
Đủ điều kiện cho đúng giai đoạn; người dùng chủ động bắt đầu | PERMISSION_PENDING; chỉ có ở triển khai tương lai được phép |
PERMISSION_PENDING |
Từ chối hoặc thu hồi quyền | PERMISSION_REFUSED; không hỏi lặp, giải phóng tài nguyên |
PERMISSION_PENDING |
Có quyền và điều kiện được duyệt | CHECKING_VISIBILITY; chưa xuất chỉ số |
CHECKING_VISIBILITY |
Thiếu điểm cần thấy, che khuất hoặc không xác định được số người | INSUFFICIENT_VISIBILITY; xóa kết quả, dừng xử lý |
CHECKING_VISIBILITY |
Thiếu định nghĩa đo/hiệu chuẩn hoặc thời điểm không hợp lệ | NOT_MEASURABLE; không tính giá trị |
CHECKING_VISIBILITY |
Đủ điều kiện kỹ thuật đã review | MEASURING; không đồng nghĩa an toàn thể chất |
MEASURING |
Mất khả năng thấy hoặc chuỗi đo không hợp lệ | Trạng thái lỗi tương ứng; xóa phần đo dở |
MEASURING |
Đủ sự kiện theo quy trình đã duyệt | RESULT; chỉ trả giá trị kỹ thuật và lời nhắc |
| Mọi trạng thái | Dừng, rút lui, mất quyền, đóng trang hoặc yêu cầu người review | STOPPED; hủy xử lý và giải phóng tài nguyên |
RESULT/lỗi/STOPPED |
Đặt lại | DISABLED; xóa dữ liệu phiên, không tự xin quyền lại |
Dừng phải ngừng từng luồng thiết bị, hủy lịch xử lý và tác vụ đang chờ, tháo nguồn khỏi phần hiển thị.
Xóa vùng ảnh tạm, tọa độ, hàng đợi, sự kiện đo và kết quả khi dừng hoặc đặt lại.
Loại bỏ kết quả bất đồng bộ đến muộn bằng mã phiên xử lý nội bộ, không phải ID người.
Không hứa xóa vật lý mọi bản sao do trình duyệt hoặc hệ điều hành giữ; cần kiểm chứng giới hạn thực tế.
8. Hợp đồng giao diện/backend tương lai
Giao diện giữ camera_enabled=false; đây là yêu cầu tương lai, không phải cờ đã được triển khai.
Không có nút bật thực tế, tự xin quyền hoặc đường tắt từ biến môi trường trong đợt chuẩn bị này.
Nút dừng tương lai phải luôn dùng được bằng bàn phím; hiển thị rõ đang xử lý, không chỉ dùng màu.
Giữ lời nhắc bắt buộc ở vùng kết quả và lỗi; thêm “Kết quả không xác nhận tình trạng sức khỏe”.
Không gợi ý bài tập, sửa tư thế, tăng tốc hoặc thử lại bài đo khi điều kiện chưa rõ.
Các đường dẫn session/result tại R2/C chỉ là đề xuất cũ; R5 không có hợp đồng camera đang hoạt động.
Đề xuất T19b chỉ trao đổi chỉ số đã được cho phép, không video, ảnh hoặc khung xương số.
Schema, xác thực, đồng ý, lưu giữ và mã lỗi backend phải review riêng; hiện tại không gửi yêu cầu nào.
9. Kế hoạch nghiệm thu tổng hợp — chưa chạy
| Ca dự kiến | Dữ liệu tổng hợp và kết quả cần kiểm |
|---|---|
| A01 | Thiếu GCA/cấu hình: giữ DISABLED; không gọi thiết bị, mạng hoặc lưu trữ |
| A02 | Quyền bị từ chối/thu hồi: trạng thái đúng; không xin lại tự động; bộ đệm được giải phóng |
| A03 | Điểm bị thiếu/che hoặc số người không rõ: INSUFFICIENT_VISIBILITY, value=null |
| A04 | Thời điểm đảo thứ tự, thiếu hiệu chuẩn/sự kiện: NOT_MEASURABLE, không đoán giá trị |
| A05 | Sự kiện đúng quy trình đã chốt: kết quả khớp phép tính tham chiếu tổng hợp, có đơn vị và lời nhắc |
| A06 | Dừng/đặt lại giữa phép tính; kết quả đến muộn: không cập nhật UI, không giữ kết quả cũ |
| A07 | Mọi trạng thái: không ghi/gửi ảnh, video, tọa độ; kiểm các lối mạng, nhật ký và lưu trữ |
| A08 | Kết quả/lỗi: không kết luận sức khỏe, nhận diện người hoặc đưa lời khuyên vận động |
| A09 | Nguồn/thẻ/quy trình thiếu, hết quyền hoặc bị thu hồi: giữ tắt; dừng phiên liên quan; loại kết quả đến muộn |
| A10 | Gói nguồn, quy trình, mã hoặc cấu hình khác phiên bản đã xét: từ chối đo, không dùng bản mặc định |
Chỉ lập kế hoạch trong T14a; T14b/T19a mới chạy sau điều kiện tương ứng và ghi bằng chứng đúng phiên bản.
T19a cần báo sai số theo chuẩn đối chiếu, tổng ca, ca hợp lệ, ca không đo được và lý do loại.
Tỷ lệ không đo được: số ca không cho giá trị chia số ca bắt đầu đo; mẫu số rỗng là chưa đánh giá.
Chỉ số này truy vết R3/GCB; cách xử lý ca dừng và sai số chấp nhận phải khóa trước chạy.
Ca tổng hợp không chứng minh độ chính xác trên người, an toàn thể chất, tình trạng sức khỏe hoặc khả năng nhận diện cá nhân.
10. Quyết định còn chờ và bàn giao
- Chốt Q07, phạm vi T14b, một chỉ số và người review; chưa có xác nhận nhận việc.
- Chốt quy trình đo, hệ tọa độ, hiệu chuẩn, điều kiện thấy đủ và nghĩa mọi trường đầu ra.
- Chốt model/phiên bản, giới hạn bộ đệm, phương pháp kiểm xóa và sai số kỹ thuật chấp nhận.
- Bổ sung bằng chứng quyền dữ liệu, GCA; GC riêng và đánh giá môi trường/nguy cơ ngã trước hoạt động có người.
- Chốt chuẩn đối chiếu T19a, quyết định GCB và hợp đồng tích hợp trước T19b; không thay bằng điểm demo.
- Phiên điều phối thực hiện kiểm tra cấu trúc, thuật ngữ, liên kết, encoding, INDEX và nhật ký.
Không nhận T14a hoàn tất nghiệm thu, không nhận cổng nào đạt. Không có dữ liệu người, POC hoặc kết quả kiểm thử trong bàn giao này.
11. Phụ thuộc y khoa và phối hợp hai NCS
NCS1 chuẩn bị gói CYK-S/K: nguồn có quyền, định vị, EC/KC/FAQ và trạng thái thật.
NCS2 cùng đọc nguồn, lập CYK-P: quy trình, sự kiện đo, hiệu chuẩn, khả năng đo và chuẩn đối chiếu.
CVYK review phần chuyên môn. Hai NCS lưu bằng chứng theo CYK-A và ca kiểm theo CYK-T.
Các gói được định nghĩa trong ma trận, không phải gói đã phát hành.
Không tìm thấy quy trình được duyệt cho TUG/5STS/tốc độ đi bộ trong lần đối chiếu thư viện này.
Vì vậy, mỗi chỉ số vẫn là ứng viên. CAM-Y01–04 xử lý nguồn và quy trình trước T14b.
Một nguồn về vận động chung không đủ để mở bài đo cụ thể.
Không bắt toàn bộ lô tri thức cốt lõi hoàn tất trước bước đọc nguồn và thiết kế camera.
T14a kiểm gói bàn giao đủ phiên bản và ghi thiếu sót trước trình GCA.
T19a kiểm bằng chứng kỹ thuật theo quy trình đã chốt; không dùng kết quả để chọn lại tiêu chí.
T19b chỉ tích hợp đúng gói đã xét GCB và kiểm lại tác động tới GB/GC.
Đổi nguồn, bài đo, mô hình, thiết bị hoặc nơi xử lý phải mở lại review liên quan.
Nguồn bị thu hồi phải chặn cả phép đo và lời giải thích phụ thuộc.
Thiết kế thu hồi chưa được triển khai; A09/A10 là ca kiểm dự kiến, chưa chạy.