Giả định, nguồn lực và điều kiện của lịch còn lại
Dữ liệu lịch 1.2; bản trình bày 1.3 · Điểm chốt hiện trạng: 26/09/2026 · DRAFT, chờ xác nhận nguồn lực và phạm vi.
Đây là lịch tiếp tục dự án đã bắt đầu. Không phải khởi động lại hoặc bằng chứng các cổng đã đạt.
Quay lại trang bắt đầu. Tài liệu này dành cho người điều chỉnh lịch hoặc cần kiểm giả định.
1. Tài liệu liên quan
| Cần xem | Tài liệu |
|---|---|
| Việc đã làm và phần còn thiếu | Đối soát hiện trạng |
| Toàn bộ ngày, tuần, tổng giờ và mốc sản phẩm | Lịch tổng hợp |
| Việc cụ thể, phụ thuộc, đầu ra và nghiệm thu | Danh mục công việc |
| Ngày làm việc tiếp theo | R01: 28/09–04/10/2026 |
| Trách nhiệm, tài liệu cần viết và người nhận | Vai trò và bàn giao |
| Thay đổi giờ, phạm vi hoặc ngày nghỉ | Dữ liệu đầu vào JSON |
| Phân bổ từng dòng để kiểm bằng máy | Dữ liệu lịch |
| Căn cứ vòng đời, bảo mật và trợ năng | Nghiên cứu chính thức |
| Căn cứ SQL, IIS, FastAPI và Vue | Nguồn triển khai |
Mỗi thư mục tuần có trang tổng quan và bảy file ngày, gồm cả ngày nghỉ hoặc chờ.
Mỗi tuần ghi mục tiêu, nguồn cần mở, phần kế thừa, tải từng vai và bên nhận bàn giao.
Mỗi ngày ghi bước cụ thể, phút hoặc lượt AI, cách làm, đầu ra và tiêu chí kiểm bước.
Việc kéo dài nhiều ngày có tiến độ dự toán, phần còn lại và ngày tiếp tục chính xác.
Phiên nhiều vai có hướng dẫn riêng cho từng người. Ngày nghỉ hoặc chờ chỉ rõ lần phân bổ tiếp theo.
Mở ID để xem toàn bộ nhiệm vụ, phụ thuộc và các bước đã phân bổ.
Đường dẫn đầu ra trong danh mục là đích cần hoàn thiện, chưa chứng minh file hoặc sản phẩm đã có.
Đọc lịch theo thứ tự: điều kiện → nguồn đầu vào → bước trong ngày → bằng chứng cần lưu → bên nhận.
Đường dẫn đặt trong dấu mã được tính từ gốc dự án.
Nếu một bước chia qua hai ngày, chỉ phần thời lượng của ngày hiện tại được tính vào tải.
Chưa đủ tiêu chí bước thì lưu điểm dừng; chưa ghi nhiệm vụ hoặc cổng đã hoàn tất.
Bản hiện hành gồm 274 nhiệm vụ, 586 bước, 639 dòng phân bổ và 90 tuần với 630 ngày lịch.
Tổng dự toán gốc là 942,5 giờ người và 22 lượt AI; hai đơn vị này được theo dõi riêng.
Sổ AI mở rộng phân biệt việc chuẩn bị đã làm với lần thực thi còn chờ đầu vào.
Không cộng số prompt vào 22 lượt cũ hoặc tự trừ giờ NCS khi chưa đo công sức review.
Biên bản kiểm chi tiết ghi phạm vi và các sửa đổi sau review.
2. Hiện trạng được kế thừa
Dự án có hoạt động chuẩn bị từ 12–20/09 và hoạt động được ghi trong các ngày 23–26/09.
Lịch W1 cũ ghi 21–27/09; đây không tự chứng minh ngày khởi công thực tế.
Lịch tiếp tục dùng R01 từ thứ Hai 28/09. Chủ nhật 27/09 không xếp việc.
Giữ nguyên API ngoại tuyến, Vue mô phỏng, thư viện đã số hóa, checker và các bản nháp đã làm.
Các biên bản kiểm thử được giữ làm bằng chứng theo phạm vi của từng lần chạy.
Lịch chỉ bổ sung phần còn thiếu: nội dung duyệt, chức năng thật, kiểm chứng, triển khai và bàn giao.
Không lấy số giờ dự toán cũ trừ phần trăm hoàn thành cảm tính.
Giờ thực tế lịch sử chưa biết vẫn là chưa biết.
Biên bản đợt 4 được bổ sung trong lúc lập lịch: 381 test đạt, 1 bỏ qua trên môi trường được ghi.
Đây là kết quả lịch sử của phiên đó; không phải kết quả chạy lại toàn bộ mã trong phiên lập lịch.
Người dùng xác nhận tự xóa docs/research/plans/task_list.txt; xem U08.
Không tìm lại hoặc khôi phục. Kiểm toán ghi nguồn ngừng sử dụng đúng đường dẫn; giữ bản kê lịch sử.
3. Phạm vi dùng để tính lịch
Kịch bản chính gồm web hỏi đáp chữ trong phạm vi hẹp và nhánh camera một chỉ số có điều kiện.
Nguồn chuẩn → quy trình có căn cứ → review → phép đo → bằng chứng → tích hợp.
Không dùng tài liệu NIST, ISO hoặc OWASP thay nguồn y khoa của camera.
- Giả định 40 thẻ tri thức và 40 FAQ, chia tám lô. Q04 chưa chốt số lượng này.
- Tái sử dụng bản nháp hiện có. Mỗi lô hoàn thiện 5 thẻ và 5 FAQ; không tạo lại toàn bộ thư viện.
- Lô đầu có phiên hiệu chỉnh giờ, chất lượng và độ bao phủ trước khi nhân rộng.
- Hai nhóm thử được dự toán 10 lượt mỗi nhóm, 60 phút mỗi lượt. Đây chưa phải cỡ mẫu được duyệt.
- Số người, cơ cấu NCT/người chăm sóc, người giám sát và phương pháp phải do NCS trình đúng thẩm quyền.
- Chưa chọn TUG, 5STS hoặc tốc độ đi bộ. Không mặc định các ứng viên đều thành chức năng.
- Voice đầy đủ, Telegram, nhiều chỉ số, ROM, thăng bằng và nhận diện ngã thuộc phần mở rộng chưa nhận lịch.
Các mục mở rộng vẫn được truy vết tại bảng camera và ma trận CYK.
Nếu Q04/Q07 đổi phạm vi, cập nhật số việc, giờ và phụ thuộc trước khi sinh lịch mới.
Không diễn giải danh mục mở rộng thành phần đã bỏ vĩnh viễn hoặc đã được duyệt.
4. Nguồn lực và ngày nghỉ
Đây là giả định lập lịch. R003 yêu cầu xác nhận người nhận, lịch học, lịch thi và hạn nộp thực tế.
| Vai trò | Lịch đề xuất trong tuần | Tổng đã cho phép xếp |
|---|---|---|
| NCS1 | T2–T6: 2h/ngày; T7: 4h, chia hai phiên | 14h |
| NCS2 | T2–T7: 1,5h/ngày | 9h |
| CVYK | T3/T5/T7: 1h/buổi | 3h |
| GVHD | T6/T7: 1h/buổi | 2h |
| LEGAL — người kiểm quyền/điều khoản | T3/T5: 2h/buổi | 4h |
| REVIEW_TECH — người review kỹ thuật | T3/T5/T7: 2h/buổi | 6h |
| REVIEW_YK — người đánh giá y khoa độc lập | T3/T5: 2h/buổi | 4h |
| OPS — người vận hành | T2/T4/T6/T7: 2h/buổi | 8h |
| DATA — người giữ dữ liệu | T3/T5/T7: 1h/buổi | 3h |
| AUTH — bên xét nghiên cứu đúng thẩm quyền | T4: tối đa 2h | 2h |
| SUPPORT — người hỗ trợ buổi thử | T4/T7: 1h/buổi | 2h |
| MEASURE — người kiểm chuẩn đo camera | T4/T7: 1h/buổi | 2h |
| PART_CORE / PART_CAM — từng nhóm lượt tham gia | T4/T7: tối đa một lượt 60 phút | 2h/nhóm |
| AI | T2–T7: tối đa hai lượt công việc | 12 lượt |
Bốn vai chính nằm dưới trần đã chừa dự phòng: 14,4/9,6/3,2/2,4h mỗi tuần.
Giờ còn trống trong tuần có thể do phụ thuộc, không phải lời mời thêm công việc.
Chủ nhật nghỉ. Không đặt giờ đồng hồ khi chưa biết lịch học.
Chủ động chừa 01/01/2027, 30/04–01/05/2027, 02/09/2027, 01/01/2028.
Chừa thêm 01–14/02 trong năm 2027 và 2028 để thử tác động khoảng nghỉ dài.
Đây là khoảng nghỉ giả định của dự án, không khẳng định lịch nghỉ lễ/Tết hoặc lịch nhà trường.
Khi có lịch thực, thay closed_dates; thêm ngày thi, bận, di chuyển hoặc nghỉ bù.
Các vai ngoài nhóm chưa có người nhận được xác nhận.
Nếu một cá nhân kiêm nhiều vai, phải gộp tải của họ trước khi nhận lịch.
Công cụ hiện kiểm theo vai trò; chưa tự biết hai vai có chung một người.
Không coi người tham gia là nguồn lực đã tuyển sẵn.
Thời gian PART là tổng giờ tham gia của cả nhóm, không phải mỗi người làm 10 giờ.
5. Giờ người, lượt AI và thời gian chờ
Giờ từng việc là phần còn thiếu, được phân rã từ 24 gói SD01–SD24.
Ước lượng chưa được đo thực; dùng biên ±50% để lập ngân sách thời gian, không làm khoảng tin cậy thống kê.
Đã dành một vòng sửa kỹ thuật và một lượt đánh giá lại sau khi khóa tập thay thế.
Sửa lớn, thiếu nguồn, không đạt cổng hoặc đổi phạm vi phải thêm việc rồi tính lại.
Giờ NCS đã gồm đọc hiểu, giao việc cho AI, tự kiểm và cập nhật nhật ký ngắn của nhiệm vụ.
Không cộng thêm một lớp họp/nhật ký giống hệt ngoài dự toán này.
Nhật ký thực chỉ được ghi sau khi hoạt động đã xảy ra.
22 lượt AI là 22 đơn vị công việc dự kiến, không phải 22 lần gọi API hoặc giờ tiết kiệm được.
Mỗi lượt có thể cần nhiều tương tác. Thời gian máy chạy thực chưa biết.
Lượt AI không được cộng vào giờ con người; luôn có việc con người kiểm sau đầu ra kỹ thuật.
AI không viết bản đầu học thuật hoặc kết luận thay NCS, không ký cổng, không tạo người dùng hoặc số đo giả làm kết quả.
Khoảng chờ được khai báo riêng bằng ngày hành chính T2–T6, trừ các ngày nghỉ đã nhập.
Phiên cổng dùng 2 ngày chờ; quyền nguồn/xuất bản/nghiên cứu thường giả định 5 ngày chờ.
Đây là giả định xử lý hồ sơ, không phải cam kết của người có thẩm quyền.
Người xét có thể phải chia giờ đọc hồ sơ; chỉ phần cuối nhiệm vụ mới là điểm kết thúc dự toán.
6. Các mốc và cách xử lý điều kiện không đạt
Lịch tổng hợp là nguồn duy nhất của ngày và tổng giờ được sinh từ dữ liệu.
Phiên xem xét trong lịch không tạo trạng thái APPROVED hoặc tự cho phép việc hôm sau.
Toàn bộ nhiệm vụ vẫn có trạng thái PLANNED và không có chữ ký.
- PREP chỉ thống nhất phạm vi sơ bộ để hoàn thiện hồ sơ; chưa phải G0.
- G0 cần điều kiện T01–T06. GA cần tất cả lô và quyền tri thức.
- GB đứng trước đánh giá y khoa cuối. GB-R xét lại sau vòng sửa.
- GC đứng trước tuyển/đồng ý/thử chữ. GC-C xét riêng hoạt động camera.
- GCA đứng trước POC; GCB đứng trước tích hợp. GCB-R kiểm tác động bản tích hợp.
- GD-CORE bàn giao chữ độc lập. GD xét gói kết hợp khi nhánh camera đủ điều kiện.
Nếu camera dừng, vẫn tiếp tục CORE-DOC, CORE-REV, GD-CORE, R104/R105 và CORE-W1/CORE-M1.
Nhánh chữ có hồ sơ, cài đặt, kiểm nhận và theo dõi tháng đầu riêng.
Không được gọi mốc sản phẩm kết hợp là đã đạt khi chỉ bàn giao chữ.
Nếu Q07 yêu cầu camera bắt buộc, người quyết định phải chấp nhận ngày kết hợp hoặc thay phạm vi có bằng chứng.
Nếu camera dừng, bổ sung nhánh dự phòng sau quyết định dừng:
| Việc dự phòng | Người / giờ bổ sung | Ngày tương đối và đầu ra |
|---|---|---|
| CAM-STOP-1: ghi bằng chứng và giới hạn | NCS2 / 2h | Hai buổi khả dụng đầu sau quyết định; tự viết nguyên nhân, phần đã làm, phần chưa đủ căn cứ |
| CAM-STOP-2: kiểm phạm vi báo cáo | GVHD / 1h | Buổi review sau CAM-STOP-1; xác nhận cách báo cáo và nhánh được đóng |
Hai việc này không nằm trong tổng kịch bản camera thành công. Khi phát sinh phải đưa vào dữ liệu lịch và tính lại.
Không ép R107 chờ một C20 không bao giờ xảy ra; hồ sơ chữ vẫn đi theo CORE-DOC/CORE-REV.
Nếu người hoặc cổng chưa xác nhận: dừng việc bị chặn và toàn bộ việc phụ thuộc.
Có thể tiếp tục việc độc lập đã đủ điều kiện, như hoàn thiện công cụ hoặc tài liệu bằng dữ liệu tổng hợp.
Ghi ngày thật, thời gian chờ và việc sửa; cập nhật dữ liệu lịch cho phần chưa xong.
Công cụ này là công cụ lập kế hoạch, không phải hệ thống tự cấp quyền hoặc theo dõi hoàn thành.
7. Vì sao lịch dài và phương án tăng tốc
Kịch bản cơ sở sau bổ sung nguồn tính tới 28/02/2028 cho sản phẩm chữ; 10/05/2028 cho bản kết hợp.
Theo dõi tháng đầu kết thúc 16/06/2028. Không ép phần việc mới vào lịch 38/42 tuần cũ.
Đây là lịch bảo thủ theo sức chứa, có bàn giao sang ngày sau; chưa chứng minh là lịch ngắn nhất.
Chuỗi chi phối gồm hồ sơ G0, các lô/CVYK, gói thật, kiểm kỹ thuật, đánh giá y khoa, GC và các buổi thử.
Sau thử còn sửa, xét tác động, tài liệu, cài đặt, kiểm nhận và chuyển trách nhiệm vận hành.
Camera dùng chung CVYK/SUPPORT nhưng có hồ sơ và phiên đo riêng.
Không thể suy thời gian kết thúc bằng cách lấy 391h NCS1 chia 14h/tuần.
| Kịch bản đã tính lại | Sản phẩm chữ | Sản phẩm kết hợp | Theo dõi xong |
|---|---|---|---|
| Sức chứa cơ sở | 28/02/2028 | 10/05/2028 | 16/06/2028 |
| CVYK chỉ còn 1,5h/tuần | 31/07/2028 | 11/10/2028 | 17/11/2028 |
| Mỗi phiên quyết định chậm thêm 5 ngày hành chính | 13/04/2028 | 28/06/2028 | 04/08/2028 |
| Tăng review và khả năng bố trí buổi thử, giữ giờ hai NCS | 01/12/2027 | 06/01/2028 | 25/02/2028 |
Kịch bản tăng tốc cần CVYK 6h/tuần và GVHD 4h/tuần, vượt giả định nguồn lực cũ.
Lần tính lại bản 1.3 dùng CVYK 2h vào T3/T5/T7 và GVHD 2h vào T6/T7.
SUPPORT, MEASURE và khả năng đặt lượt tham gia cần mở T2–T7, tối đa một lượt/ngày.
Kịch bản giảm CVYK dùng 30 phút vào T3/T5/T7. Các sức chứa khác giữ nguyên.
Chỉ dùng phương án này sau xác nhận người nhận và phạm vi; không mặc định huy động được người tham gia.
Giảm số thẻ hoặc số người chỉ được thực hiện sau quyết định chuyên môn/phương pháp, không giảm để làm đẹp ngày.
Nếu hạn nộp sớm hơn, R003 phải đưa ra lựa chọn phạm vi hoặc nguồn lực; hiện chưa có hạn đủ tin cậy.
8. Cập nhật và kiểm lịch
Nguồn đầu vào là DU_LIEU_CONG_VIEC.json; không sửa trực tiếp hàng trăm dòng phân bổ được sinh.
Mỗi việc có ID, gói, vai, phút/lượt, phụ thuộc, đầu vào, đầu ra, các bước và tiêu chí hoàn thành.
Trường work_steps giữ bước có thời lượng; tổng từng vai phải bằng dự toán của nhiệm vụ.
Trường work_allocations trong lịch ghi phần bước ứng với từng dòng ngày.
Khi đổi cách chia bước, kiểm tổng thời lượng và giữ các điều kiện chuyên môn.
Phiên nhiều vai phải dùng cùng ngày và cùng thời lượng; hai nhóm thử dùng phiên trọn 60 phút.
python -B tools/TONG_HOP_CONG_VIEC_AI.py --write
python -B tools/LAP_LICH_CON_LAI.py --write
python -B tools/LAP_LICH_CON_LAI.py --check
python -B testing/scripts/TEST_LAP_LICH_CON_LAI.py
Chạy các lệnh từ gốc dự án. Công cụ không cần pytest hoặc kết nối mạng.
Kiểm ID, vòng phụ thuộc, giờ, lượt, ngày nghỉ, tải ngày và thứ tự bàn giao.
Kiểm buổi chung, số phút nguyên phiên và ngày hoàn tất khớp dòng phân bổ cuối.
Kiểm từng bước, phần nối ngày, hướng dẫn riêng từng vai và việc bàn giao sang tuần kế tiếp.
Không nhận PASS này làm bằng chứng chất lượng phần mềm, quyền nguồn hoặc phê duyệt nghiên cứu.
Khi đổi ngày bắt đầu, các thứ/ngày và sức chứa được tính lại.
Sau thay đổi lớn, người kiểm phải đối chiếu lại ý nghĩa phụ thuộc; số học không phát hiện mọi sai phạm vi.
Các việc mở lại cổng có thể cần vòng bổ sung. Dự toán hiện không giả mọi lần sửa đều thành công.
9. Phạm vi hoàn thành của phiên này
Đã viết prompt, nghiên cứu nguồn chính thức, kiểm hiện trạng và tạo lịch phần còn lại.
Đã viết dữ liệu, công cụ sinh lịch và bộ kiểm thử cho công cụ.
Đã bổ sung bước cài ứng viên thật bởi OPS và tách quay lui ứng dụng khỏi phục hồi DB sớm.
R059B thêm 4 giờ OPS; R063B nhận 2 giờ từ R063. Mốc sản phẩm cơ sở giữ nguyên sau khi tính lại.
Các việc xây dựng, cài đặt, review, đào tạo và thử với người trong lịch chưa được thực hiện bởi việc lập lịch.
Đầu ra quản trị này cần NCS đọc, nhận việc và cập nhật theo diễn biến thật.
10. Cập nhật công việc AI ngày 26/09
Đã giữ nguyên 274 nhiệm vụ, vai trò, bước, giờ và phụ thuộc do các phiên trước bổ sung.
Đã cập nhật diễn giải 90 tuần và nối sổ AI vào trang ngày, danh mục và lịch tổng hợp.
Mốc thay đổi do tích hợp nguồn Markdown vào lịch; không phải tuyên bố AI làm dự án chậm hơn.
Bản nháp AI đã có giúp chuẩn bị trước. Chưa có bằng chứng để trừ giờ đọc, kiểm hoặc xét của con người.
Khi người nhận xác minh đầu ra dùng được, đo phần công sức còn lại rồi sửa đúng bước và tính lại lịch.