Bảng công việc camera — nguồn y khoa chung và một chỉ số có điều kiện
Lịch và giờ hiện hành: dùng kế hoạch phần còn lại, SD08 và các việc C01–C28.
Bảng giờ/W và giờ trong tiêu đề mục 3–4 bên dưới là dự toán v2.0 trước đối soát; giữ để truy vết, không cộng vào giờ còn lại.
Các mã CAM/CYK và điều kiện y khoa vẫn được giữ làm yêu cầu và tiêu chí.Phiên bản 2.1 · 26/09/2026 · DRAFT — kế hoạch chờ nhận việc và review.
Chưa có bản thử kỹ thuật (POC), truy cập thiết bị, dữ liệu người hoặc quyết định đạt cổng.
NCS1: Võ Trần Gia Hiếu. NCS2: Đỗ Đoàn Anh Tuấn. CVYK: Lương y Vũ Thế Sỹ. GVHD: Nguyễn Đảm.
1. Phạm vi và cách đọc
Hai NCS cùng đọc nguồn y khoa trước khi tách phần xây dựng kỹ thuật.
NCS1 tổ chức nguồn, thẻ tri thức và phần cốt lõi. NCS2 đối chiếu nguồn với khả năng quan sát cử động.
Camera có đầu ra nghiên cứu riêng; vẫn sử dụng giờ review và bàn giao của nhóm.
- Lộ trình chung điều phối giờ và phụ thuộc.
- Ma trận y khoa quản lý CYK-01–13 và các khoảng trống nguồn.
- Đặc tả camera quản lý dữ liệu, trạng thái, dừng và kiểm thử.
- Cổng kiểm soát quản lý GCA, GCB và GC.
- Sổ quyết định giữ Q07 chưa chốt camera có bắt buộc trong sản phẩm cuối.
- Bản lưu lịch sử giữ nguyên 29 việc và dự toán 173h cũ.
Phạm vi dự toán mới là một chỉ số kỹ thuật, chưa chọn thay người review.
TUG, 5STS và tốc độ đi là ba ứng viên; không mặc nhiên triển khai cả ba.
Không chẩn đoán, phân loại sức khỏe hoặc dùng ngưỡng nháp để trả lời người dùng.
Không coi điểm 65,1/100, lời đồng ý lịch sử hoặc GPU có sẵn là quyền kích hoạt.
Chuỗi thực hiện: nguồn chung → CAM-Y01–04 → T14a → GCA → T14b → T19a → GCB → T19b.
Mọi hoạt động có người, kể cả thành viên nhóm, còn cần GC đúng hoạt động và hồ sơ đồng ý.
Không có quyết định tương ứng thì giữ bước bị chặn; không thay bằng bản demo độc lập.
2. Gói bàn giao từ nguồn y khoa
Các gói dưới đây là đầu ra phải chuẩn bị, chưa tồn tại dưới dạng hồ sơ được phê duyệt.
T14a được đọc bản nháp để thiết kế; GCA xét phiên bản và phạm vi trước thử kỹ thuật.
Không cần chờ toàn bộ kho tri thức hoàn tất mới đọc nguồn camera.
Nội dung giải thích sức khỏe dùng thật phải nhận gói tri thức được duyệt đúng phạm vi.
| Gói | Nội dung phải bàn giao | Đơn vị chuẩn bị và kiểm tra |
|---|---|---|
| CYK-S | Nguồn, vị trí trích dẫn, quyền sử dụng, phiên bản và giới hạn | NCS1 chủ trì; NCS2 đối chiếu; người có thẩm quyền xem quyền |
| CYK-P | Quy trình đo riêng; đối tượng, môi trường, đầu/cuối, chuẩn đối chiếu và giới hạn | NCS2 chủ trì; NCS1 truy vết; CVYK/GVHD xem đúng thẩm quyền |
| CYK-A | Quyết định gắn phiên bản, mã kiểm tra nội dung và phạm vi; chưa có thì ghi thiếu | Người có thẩm quyền quyết định; hai NCS quản lý hồ sơ |
| CYK-K | Thẻ tri thức/câu hỏi thường gặp đã duyệt khi cần giải thích kết quả | NCS1 chủ trì; CVYK xem nội dung; NCS2 dùng đúng phiên bản |
| CYK-T | Ánh xạ nguồn và quy trình sang trạng thái, phép tính, ca kiểm thử | NCS2 chủ trì; NCS1 kiểm tra chéo |
Ma trận bao phủ CYK-01 TUG; 02 5STS; 03 tốc độ đi; 04 vận động giáo dục; 05 thăng bằng/phòng ngã.
CYK-06 ROM; 07 phát hiện ngã; 08 suy diễn dáng đi là nhánh mở rộng hoặc ngoài phạm vi tối thiểu.
CYK-09 tiền kiểm/cờ đỏ; 10 dừng; 11 kết quả; 12 khả năng đo; 13 dữ liệu áp dụng xuyên suốt.
Các mô tả này là phạm vi cần đọc, không phải xác nhận camera phát hiện được bệnh hoặc nguy cơ.
2.1. Công việc bổ sung chưa có trong dự toán phần cốt lõi
Giờ theo thứ tự NCS1/NCS2/CVYK/GVHD. Đây là ước lượng ban đầu cho một chỉ số.
Chỉ tính phần nối nguồn chung sang camera, không tính lại việc kiểm nguồn toàn kho của T04/T06/T07/T09.
| Mã | Chủ trì; phối hợp | Đầu vào | Đầu ra và tiêu chí hoàn tất (DoD) | Người review | Giờ | Phụ thuộc |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CAM-Y01 | NCS1; NCS2 | T02 nguồn/quyền; T04 hợp đồng; T06 dữ liệu; CYK-01–13 | Danh mục CYK-S có vị trí nguồn, trạng thái quyền, phần thiếu; không suy quyền từ việc có tệp | GVHD; người xem quyền phù hợp | 2/3/0/0,5 | Phạm vi Q07, đầu ra T02/T04/T06 đủ cho lô |
| CAM-Y02 | NCS1; NCS2 cùng đọc | CYK-S; nguồn y khoa gốc được phép đọc | Ghi chú của từng NCS; bảng nguồn→cử động thấy được/không thấy được→giới hạn; đánh dấu chưa xác minh | CVYK | 3/5/1/0 | CAM-Y01; bản nháp D05/D06 từ T07 |
| CAM-Y03 | NCS2; NCS1 | Bảng CYK; CYK-S; ý kiến CAM-Y02 | Đề xuất một chỉ số và CYK-P/CYK-T; nêu chuẩn đo, đơn vị, sự kiện, điều kiện không đo được; không tự chọn ngưỡng y khoa | CVYK/GVHD | 2/5/2/0,5 | CAM-Y02; T04/T07 nội dung an toàn; T09 giao tiếp ngoại tuyến |
| CAM-Y04 | NCS2; NCS1 | CYK-S/P/T; CYK-K nếu có giải thích sức khỏe | Hồ sơ phiên bản, thiếu sót và yêu cầu review CYK-A; quyết định còn thiếu được ghi rõ, không tự điền chữ ký | CVYK/GVHD | 1/3/1/1 | CAM-Y03; Q07 và người review được xác định |
| Tổng bổ sung | Không thay giờ T14/T19 | 8/16/4/2 |
Bốn giờ CVYK không bảo đảm nguồn hoặc phạm vi sẽ được duyệt.
Sau thử lô, phải sửa dự toán nếu thiếu nguồn, có mâu thuẫn hoặc phải đổi quy trình.
Thời gian chờ review không nằm trong giờ công; không tự chuyển thành ngày triển khai.
3. Công việc kỹ thuật: giữ đủ CAM-001–029 để truy vết
Các mã cũ được sắp lại theo phụ thuộc, không theo thứ tự số.
Cột giờ dưới đây chỉ tính NCS2. Giờ phối hợp và review được tính riêng tại mục 4.
NCS2 chủ trì mọi hàng CAM-001–029; cột phối hợp ghi người cần bàn giao hoặc kiểm tra cùng.
Tên tệp mã nguồn chỉ được chốt sau thiết kế; thư mục đề xuất không phải thành phần đang có.
3.1. T14a — thiết kế trước GCA: 8h NCS2
| Mã; việc hiện hành | Phối hợp | Đầu vào | Đầu ra và DoD | Reviewer | Giờ | Phụ thuộc |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CAM-001; kế hoạch môi trường | NCS1 | Hạ tầng đã kiểm, CYK-S | Danh mục công cụ/phiên bản/quyền; chưa tải model hoặc mở thiết bị | NCS1 | 1 | CAM-Y04; T01/T04/T06/T09 |
| CAM-002; chọn công cụ từ nhu cầu đo | NCS1 | CYK-P; yêu cầu khả năng thấy điểm | Bảng so sánh công cụ, giới hạn và lựa chọn đề xuất; chưa coi MediaPipe là quyết định cuối | NCS1 | 1 | CAM-001 |
| CAM-006; cấu hình và nguồn | NCS1, CVYK | CYK-S/P; CYK-09/11/12 | Danh mục tham số, đơn vị, nguồn và trạng thái; ngưỡng y khoa nháp bị loại khỏi cấu hình chạy | CVYK/NCS1 | 2 | CAM-002; CAM-Y04 |
| CAM-008; thiết kế phép đo đã chọn | NCS1 | CYK-P/T; đặc tả camera | Sự kiện đầu/cuối, hiệu chuẩn, trạng thái lỗi, chuẩn đối chiếu; không đổi độ dịch chuyển ảnh thành mét thiếu căn cứ | CVYK/NCS1 | 2 | CAM-006 |
| CAM-016; ngôn ngữ kết quả | NCS1, CVYK | CYK-09/10/11; CYK-K nếu cần | Mẫu kết quả kỹ thuật và lỗi; luôn có “Camera chỉ thấy cử động bên ngoài”; không xác nhận sức khỏe | CVYK | 1 | CAM-008 |
| CAM-026; hồ sơ quyền và đồng ý | NCS1, GVHD | CYK-13; hồ sơ dữ liệu, hoạt động dự kiến | Bản đồ dữ liệu/quyền, phạm vi không lưu; yêu cầu GC riêng cho người thật; hồ sơ thiếu ghi chặn | GVHD/người có thẩm quyền | 1 | CAM-016; CAM-Y04 |
GCA xét cả hồ sơ, không chỉ CAM-026. Chưa có GCA thì không chạy CAM-003.
CAM-026 được đưa lên trước thử nghiệm; không chờ đến cuối pilot như lịch cũ.
3.2. T14b — bản thử kỹ thuật sau GCA: 16h NCS2
| Mã; việc hiện hành | Phối hợp | Đầu vào | Đầu ra và DoD | Reviewer | Giờ | Phụ thuộc |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CAM-003; bản thử có giới hạn | NCS1 | Thiết kế/CYK-A đúng phạm vi; tọa độ và sự kiện tổng hợp có quyền | Bản thử tái lập cho một chỉ số; không tự xin quyền camera, không mạng hoặc lưu dữ liệu ngoài phạm vi | NCS1 | 5 | GCA; CAM-001/002/008/026 |
| CAM-004; đo hiệu năng kỹ thuật | NCS1 | Bản thử; cấu hình thiết bị thử được phép | Thời gian xử lý, bộ nhớ, số ca và lỗi; mục tiêu hiệu năng khóa trước chạy, không kế thừa 15 FPS | NCS1 | 2 | CAM-003 |
| CAM-005; ca điều kiện đầu vào | NCS1 | CYK-12; ca tổng hợp | Ma trận thiếu điểm, che khuất, số người không rõ, thời gian sai; kết quả và mẫu số được ghi đủ | NCS1 | 2 | CAM-003 |
| CAM-009; phép tính một chỉ số | NCS1 | CYK-P/T; phép tính tham chiếu | Mã và kiểm thử phép tính/sự kiện đúng đơn vị; sai số kỹ thuật được báo, không suy hiệu lực trên người | NCS1 | 5 | CAM-003/005; CAM-008 |
| CAM-019; kiểm khả năng đo | NCS1 | CYK-12; CAM-005 | Thiếu điểm cần thấy thì không trả giá trị; không tự dùng trung bình độ tin cậy 0,7 | NCS1 | 1 | CAM-009 |
| CAM-020; tiền kiểm kỹ thuật | NCS1 | CYK-09/12 đã review trong T14a; CAM-019 | Kiểm triển khai đúng bản duyệt; tách điều kiện phần mềm khỏi an toàn phòng/ghế/người | NCS1 | 1 | CAM-019; bản nội dung khóa tại T14a |
Mặc định dùng dữ liệu tổng hợp. Dữ liệu có quyền khác phải được quyết định GCA bao phủ và phù hợp đặc tả.
Dữ liệu người thật không trở thành dữ liệu tổng hợp do che tên hoặc do thuộc thành viên nhóm.
CVYK review nội dung tiền kiểm tại T14a, trong giờ đã dự toán.
Nếu CAM-020 cần đổi nội dung, dừng phần phụ thuộc và bổ sung giờ review trước tiếp tục.
3.3. T19a — bằng chứng trước GCB: 18h NCS2
| Mã; việc hiện hành | Phối hợp | Đầu vào | Đầu ra và DoD | Reviewer | Giờ | Phụ thuộc |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CAM-007; review bản thử | NCS1 | T14b, CYK-S/P/A/T | Danh mục bản thử, phần chưa đạt, điều kiện kiểm chứng; không ghi PASS thiếu bằng chứng | GVHD/NCS1 | 1 | T14b; T17; GCA |
| CAM-012; đối chiếu chuẩn | NCS1, người kiểm đo | Quy trình và chuẩn đã khóa; dữ liệu được phép | Bảng sai số đơn vị thật, số ca bắt đầu/hợp lệ/không đo được, lý do loại; tổng hợp không chứng minh trên người | CVYK/người kiểm đo | 4 | CAM-007; GC riêng nếu có người |
| CAM-014; review sai số và giới hạn | NCS1, người kiểm đo | CAM-012; chuẩn và tiêu chí đã khóa | Biên bản chỉ rõ sai số, trường hợp không đo được, giới hạn tổng hợp; không coi ký review là xác nhận y khoa | CVYK/GVHD | 1 | CAM-012 |
| CAM-013; kiểm hợp đồng kết quả | NCS1 | Hợp đồng camera và CAM-012 | Kiểm đơn vị, mã lỗi, giá trị rỗng; không chạy phân loại xanh/vàng/đỏ từ ngưỡng nháp | NCS1 | 1 | CAM-014 |
| CAM-015; bộ lọc kết quả | NCS1 | CAM-016; CYK-11 | Đầu ra chỉ theo mẫu, không suy bệnh; lỗi không phản chiếu dữ liệu tùy ý | CVYK/NCS1 | 2 | CAM-013 |
| CAM-017; bộ ca kiểm thử | NCS1 | CYK-T; đặc tả A01–A10 | Ca có nguồn thiết kế, kỳ vọng và phiên bản; bao phủ dừng, quyền, lỗi, không lưu, kết quả muộn, thu hồi và sai phiên bản | NCS1 | 2 | CAM-015 |
| CAM-018; chạy kiểm thử | NCS1 | Ca đã khóa và bản thử | Báo cáo chạy, tổng ca, lỗi, phạm vi chưa kiểm; không đặt số 15 làm bằng chứng đủ an toàn | NCS1 | 2 | CAM-017 |
| CAM-021; kiểm đối kháng | NCS1, CVYK | CYK-09–13; bản thử | Kiểm thiếu dữ liệu, ép kết luận sức khỏe, mất quyền, dừng và kết quả muộn; lưu bằng chứng không chứa ảnh người | CVYK/NCS1 | 3 | CAM-018 |
| CAM-022; hồ sơ bằng chứng | NCS1 | CAM-012/018/021 | Gói đo, riêng tư, dừng và giới hạn; đối chiếu sai số chấp nhận đã khóa trước chạy | CVYK/GVHD | 1 | CAM-021 |
| CAM-029; trình GCB | NCS1, GVHD | Hồ sơ CAM-022 và bản tích hợp dự kiến | Biên bản ghi đạt/chưa đạt theo người có thẩm quyền; thiếu quyết định thì T19b bị chặn | CVYK/GVHD | 1 | CAM-022 |
CAM-022 cũ mang tên “Camera Gate A”; nay là chuẩn bị bằng chứng sau POC, không tự đồng nhất với GCA.
CAM-029 cũ đặt sau tích hợp; nay trình GCB trước T19b. AI không quyết định đạt cổng.
3.4. T19b — tích hợp có điều kiện sau GCB: 14h NCS2
| Mã; việc hiện hành | Phối hợp | Đầu vào | Đầu ra và DoD | Reviewer | Giờ | Phụ thuộc |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CAM-023; giao diện | NCS1 | GCB; D11/D14; mẫu CAM-016 | UI có dừng, lỗi, bàn phím, trạng thái rõ; không chỉ dùng màu; không tự bật camera | NCS1 | 4 | GCB; hợp đồng UI đúng phiên bản |
| CAM-024; hợp đồng backend | NCS1 | D10/D14; quyết định dữ liệu | Kiểm hợp đồng; mặc định không gửi/lưu; endpoint và lưu chỉ số chỉ khi phạm vi mới được duyệt | NCS1 | 3 | CAM-023; hợp đồng dữ liệu được xét |
| CAM-025; phối hợp với phần cốt lõi | NCS1 | Bộ lọc trước, UI/API và CAM-024 | Kiểm kênh camera không bỏ qua an toàn chung; tắt camera không làm mất phần cốt lõi | NCS1 | 3 | CAM-024; bản core bàn giao |
| CAM-027; nghiệm thu luồng | NCS1 | Luồng tích hợp; dữ liệu tổng hợp | Kiểm dừng, xóa, không lưu/gửi, lỗi; không mặc nhiên thử năm người; có người cần GC riêng | NCS1/GVHD | 2 | CAM-025; xét lại GB/GC khi phạm vi đổi |
| CAM-028; bàn giao nghiên cứu | NCS1 | Bằng chứng và giới hạn | NCS2 tự phân tích/viết phần camera; NCS1 nối báo cáo chung; phân biệt thiết kế, tổng hợp và kết quả trên người | GVHD | 2 | CAM-027; hoặc quyết định dừng trước tích hợp |
CAM-028 vẫn cần khi camera dừng: báo cáo lý do, dữ liệu đã có và giới hạn; không dựng kết quả thiếu.
3.5. Hai mã mở rộng chưa tính trong gói một chỉ số
| Mã | Ý tưởng lịch sử | Xử lý trong kế hoạch mới | Điều kiện và reviewer | Giờ |
|---|---|---|---|---|
| CAM-010 | Thêm 5STS | Chưa nhận việc. Nếu chọn 5STS làm chỉ số đầu, triển khai theo CAM-008/009; không tính hai lần | CYK-02; CVYK/GVHD xét phạm vi và mở lại GCA/GCB khi cần | Chưa dự toán mở rộng |
| CAM-011 | Thêm tốc độ đi | Chưa nhận việc. Nếu chọn tốc độ đi đầu tiên, dùng CAM-008/009 và phải có hiệu chuẩn hợp lệ | CYK-03; CVYK/GVHD xét phạm vi và mở lại GCA/GCB khi cần | Chưa dự toán mở rộng |
Đủ 29 mã CAM-001–029, không có CAM-030 trong bảng lịch sử.
Muốn cả ba chỉ số phải lập dự toán mới cho nguồn, quy trình, review, phép tính và kiểm chứng từng chỉ số.
Không nhân số ca nhỏ thành tuyên bố độ nhạy hoặc khả năng dùng cho người cao tuổi.
4. Giờ công và lịch điều kiện
| Gói | NCS1 h | NCS2 h | CVYK h | GVHD h | Tuần tương đối đề xuất |
|---|---|---|---|---|---|
| CAM-Y01–04 bổ sung | 8 | 16 | 4 | 2 | Y01 W17; Y02 W18; Y03 W19–22; Y04 cuối W22 |
| T14a/b | 2 | 24 | 2 | 1 | T14a W33–34; T14b W35–38 sau GCA |
| T19a/b | 4 | 32 | 4 | 2 | T19a W39–40; T19b W41–42 sau GCB |
| Camera và nguồn bổ sung | 14 | 72 | 10 | 5 | Không chặn GD của phần cốt lõi |
T14a/b chia NCS2 8h/16h; T19a/b chia 18h/14h. Tổng kỹ thuật NCS2 vẫn 56h.
Giờ NCS1 dành cho bàn giao, kiểm tra chéo và hợp đồng; giờ review tách khỏi số giờ NCS2 trong bảng việc.
Không cộng thêm 173h lịch sử. Không tính lại các giờ core đã có ở T04/T06/T07/T09.
Dự toán lịch sử v7 sau bổ sung là 316/162/87/35h cho NCS1/NCS2/CVYK/GVHD theo bản ROADMAP v7 đã lưu; không phải giờ còn lại.
Người kiểm đo hoặc người xem quyền khác phải có giờ và nhận việc riêng trong kế hoạch chung.
Lịch là kịch bản, chưa gán ngày bắt đầu. Q02 phải xác nhận sức chứa và người review.
CAM-Y03 dành review CVYK ở W21–22; T14a dời để không lấn lịch review phần cốt lõi.
Chậm nguồn, GCA hoặc GCB thì dời phần phụ thuộc; không bỏ cổng để giữ tuần.
Sai số, dữ liệu chưa đo được, vòng sửa hoặc thiếu người review có thể làm tăng giờ.
5. Điều kiện dừng, thu hẹp và nghiệm thu tài liệu
Dừng khi quyền hoặc phạm vi chưa rõ, dữ liệu không được phép, người có thẩm quyền yêu cầu, hoặc có nguy cơ thể chất.
Không tiếp tục khi chưa có chuẩn đo, chưa khóa sai số chấp nhận hoặc không chứng minh được cơ chế dừng/không lưu.
Nếu chỉ hoàn thành thiết kế hoặc phép tính tổng hợp, báo cáo đúng phần đó; không nhận đã xác thực trên người.
- Mọi việc phải gắn đầu vào có phiên bản, người nhận việc, kết quả và bằng chứng kiểm tra.
- Tỷ lệ không đo được có mẫu số: số ca không cho giá trị chia số ca bắt đầu đo.
- Mẫu số rỗng là chưa đánh giá; quy tắc ca dừng phải khóa trước chạy.
- Không kế thừa ngưỡng 0,7, sai số <1s/<0,1m/s, độ nhạy 70% hoặc mục tiêu 15 ca thành ngưỡng được duyệt.
- Không lưu video, ảnh hoặc khung hình; tọa độ chỉ tạm trong bộ nhớ theo đặc tả hiện hành.
- Lưu kết quả, thay model, đổi thiết bị, đổi nơi xử lý hoặc mở nhóm người cần quyết định phạm vi riêng.
- Các file ngày W3–W10 và lịch W20/W21/W23 có notice lịch sử; dùng KE_HOACH_CON_LAI để thực hiện phần còn lại.
6. Thay đổi so với bản lịch sử
Bổ sung bước nguồn y khoa chung; giữ đầy đủ mã CAM và ghép với CYK/T14/T19.
Thu hẹp dự toán kỹ thuật xuống một chỉ số. Ba chỉ số là mở rộng phải tính lại.
Đưa hồ sơ quyền lên trước POC; GCA trước thử kỹ thuật, GCB trước tích hợp, GC trước người thật.
Bỏ suy luận “MVP đạt 80%” là đủ tích hợp; dùng đầu ra, hợp đồng và quyết định đúng phiên bản.
Không xác nhận hoàn tất CAM nào, không xác nhận phê duyệt y khoa hoặc cổng kiểm soát nào.