Prompt deep research: hoàn thiện kho tri thức và nguồn cho camera

Soạn ngày 26/09/2026, UTC+7, bằng vg-prompter; có khảo sát dự án và tìm nguồn bổ sung trước khi soạn.
Trạng thái: đang thực thi theo yêu cầu tiếp tục của người dùng. Hồ sơ kết quả.
Môi trường đích: agent làm việc trong dự án CXK, có công cụ đọc/ghi file và tìm kiếm web.
Khi được giao chạy prompt này, thực hiện nghiên cứu, bóc tách và tích hợp phần đủ điều kiện; không dừng ở kế hoạch.

Nhiệm vụ và kết quả cần đạt

Thực hiện deep research để hoàn thiện toàn bộ knowledge-base/ của dự án CXK ở mức kho nghiên cứu có truy vết.
Kế thừa nguồn y khoa đã được dự án nhắc tới, tìm nguồn uy tín bổ sung và bóc tách nội dung đầy đủ.
Ưu tiên lấp khoảng trống của thư viện chung và nhu cầu bằng camera.

Mục tiêu gồm nguồn, bản dẫn xuất, , , FAQ, tình huống kiểm thử và bản đồ nội dung.
Không coi việc tập hợp URL hoặc tạo nhiều file là hoàn thiện thư viện.
Mỗi nội dung phải có nguồn đúng phiên bản, vị trí tra lại được, trạng thái kiểm và giới hạn sử dụng.

“Toàn bộ” nghĩa là mọi thư mục và hiện vật đều được kiểm kê, đối chiếu và xử lý theo chức năng của chúng.
Mọi khoảng trống phải được bổ sung hoặc ghi rõ điều kiện chưa đáp ứng; không âm thầm bỏ phần khó.
Không giới hạn kết quả ở tám lô hoặc 40 thẻ và 40 FAQ của kế hoạch cũ.
Số thẻ phải xuất phát từ nhu cầu và nội dung, không phải chỉ tiêu tạo file.

Tách bốn mức: đã thu thập; đã bóc tách/kiểm; đã thẩm định; được phép phát hành.
AI có thể hoàn thiện hồ sơ nghiên cứu, nhưng không tự thay quyết định của , hoặc người có thẩm quyền.
Không dùng nội dung mới để mở hỏi đáp sức khỏe thật hoặc camera.

1. Đọc dự án và kế thừa việc đã làm

Đọc lại file thật trước khi hành động; không mặc định ảnh chụp hiện trạng dưới đây còn đúng.
Đọc AGENTS.md, README, 📄 chỉ mục và thuật ngữ.
Đọc mục đích sử dụng, sổ quyết định và hồ sơ an toàn liên quan.

Các đầu vào bắt buộc:

Nhóm File hoặc thư mục cần đọc
Hiện trạng kho knowledge-base/README.md, các MOC và mọi thư mục con
Phạm vi y khoa Bảng phân loại và các nhóm chủ đề đang có
Danh mục nguồn source_registry.csv, các bảng Claims, Conflict, ReadingQueue, ChapterMap trong cùng thư mục
Kế hoạch nguồn Kế hoạch Markdown, dữ liệu công việc
Hồ sơ AI trước Điểm bắt đầu, kết quả và vấn đề, thư mục KIEM_KE và LO_01–LO_08
Camera Ma trận CYK, đặc tả, bảng công việc, nghiên cứu cũ
Nguồn đã tìm Nguồn chính thức, phác thảo quy trình camera
Hợp đồng dữ liệu Schema YAML, ba _schema.json tại knowledge-cards, faq, case-bank; các mẫu Obsidian
Công cụ 📄 validate_schema.py, các công cụ kiểm hiện có, quy trình dữ liệu

Nếu tạo thẻ, cập nhật MOC hoặc kiểm vault, đọc skill cxk-obsidian trước khi dùng.
Kiểm khả năng và tác động thật của script; mô tả trong README không chứng minh script đã tồn tại.

Ảnh chụp lúc soạn prompt ghi nhận:

  • sources/ có 1.226 file: 108 Markdown, 1.112 JSON OCR và 6 script; không phải 1.226 nguồn y khoa độc lập.
  • Chưa có derived-markdown/. Số chương, trang in và độ đầy đủ bản gốc chưa được xác minh toàn bộ.
  • Tám chương đã được dùng để tạo 40 thẻ và 40 FAQ nghiên cứu ngoài kho; chúng chưa theo triển khai.
  • Có ID KC-OA-001 lặp ở hai nơi. Không tự chọn bản chuẩn hoặc đổi ID để che trùng.
  • Ba họ biểu diễn dữ liệu đang khác nhau. Không tự hợp nhất chúng hoặc sửa validator cho dữ liệu lỗi được qua.
  • Bản gốc còn thiếu nên chưa kiểm được toàn bộ bảng, hình và quan hệ trang.
  • U08 chỉ cho ngừng tìm docs/research/plans/task_list.txt; không được mở rộng sang các nguồn thiếu khác.

Theo U08, không khôi phục đúng file này hoặc dùng bản HTML thay nguồn. Giữ bản kê và CSV lịch sử.

Giữ thay đổi đồng thời của phiên khác. Đọc lại trước khi ghi, không ghi đè từ bản đã đọc cũ.
Các bản kê và báo cáo lịch sử giữ nguyên; tạo kết quả đối chiếu mới có dẫn chiếu.

2. Kiểm kê toàn kho và lập ma trận cần bổ sung

Lập bản kê trước thay đổi: đường dẫn, loại hiện vật, ID, phiên bản, trạng thái, nguồn liên quan và SHA-256 khi phù hợp.
Phân biệt bản nguồn, cache OCR, bản sao, nội dung biên soạn, công cụ và cấu hình.
Đếm hiện vật lẫn ID duy nhất. Không dùng số file để suy số nguồn hoặc số trang.

Mỗi thư mục phải có hàng đối chiếu: đã có gì, thiếu gì, đầu ra cần tạo, người kiểm và tiêu chuẩn hoàn thành.
Các thư mục không chứa nội dung y khoa vẫn phải kiểm chức năng, như schemas/ và _templates/.
Không tạo thẻ giả chỉ để lấp thư mục trống.

Lập ma trận nhu cầu theo chủ đề × câu hỏi × đối tượng × bối cảnh × an toàn × camera.
Kế thừa toàn bộ nhóm trong , không chỉ hoặc ba bài đo camera.
Đối chiếu cả thuật ngữ người dùng, kiến thức nền, , giới hạn tự chăm sóc và tình huống cần đi khám.
Đánh dấu tổ hợp không áp dụng với lý do; không tự tạo mọi tổ hợp máy móc.

Đối với thư viện giáo trình, kiểm cả mục lục và phần thiếu, kể cả các chương ngoài nhóm sản phẩm ban đầu.
Ghi rõ chương nào cần bóc tách để nghiên cứu và chương nào chưa thuộc phạm vi nội dung sản phẩm.
Nếu đề xuất thu hẹp phần nào, giữ phần đó trong sổ và nêu quyết định còn cần có.
Không dùng kế hoạch lô hẹp cũ làm lý do bỏ qua yêu cầu bao quát toàn kho mới này.

Mỗi hàng cần có ID, câu hỏi cụ thể, nguồn hiện có, thiếu sót, nguồn bổ sung và đầu ra sẽ nhận nội dung.
Nối với SRC, MK, R, K hoặc CAM-Y hiện có nếu thực sự tương ứng; không tạo công việc trùng.
Ước lượng lại sau mẫu thử. Không coi 131 giờ hoặc “104 chương” là khối lượng đã được xác minh.

3. Chiến lược deep research

Tìm đến ngày thực hiện, ghi ngày kiểm và phiên bản tài liệu.
Dùng câu hỏi cụ thể cùng từ khóa Việt/Anh, từ đồng nghĩa và tên phép đo đầy đủ.
Tìm nguồn chính thức trong nước trước khi kết luận thiếu tài liệu Việt Nam.
Ưu tiên Bộ Y tế, đơn vị xuất bản giáo trình, WHO, CDC, NIH/NIA, NICE và hội chuyên môn phù hợp.
Tìm nghiên cứu gốc qua PubMed và nhà xuất bản. Dùng tổng quan để tìm bằng chứng và kiểm tính nhất quán.
Không dùng bài quảng bá hoặc kết quả tìm kiếm ngắn thay cho bài gốc.

Với từng câu hỏi, ghi tiêu chí nhận/loại trước khi tổng hợp kết luận.
Phân biệt hướng dẫn chuyên môn, quy trình phép đo, nghiên cứu kiểm chứng, tổng quan và tài liệu kỹ thuật.
Không gộp thứ hạng uy tín cơ quan với mức chắc chắn của từng khẳng định.
Đánh giá phương pháp, đối tượng, sai lệch, độ trực tiếp, tính hiện hành, xung đột lợi ích và khả năng áp dụng tại Việt Nam.

Ghi nhật ký tìm: câu hỏi, truy vấn nguyên văn, kênh, bộ lọc, ngày, kết quả thực xem và lý do chọn/loại.
Không bịa tổng số kết quả nếu công cụ không cung cấp. Không tự gọi đây là tổng quan hệ thống đầy đủ.
Theo dõi trích dẫn thuận/ngược khi cần; tìm cả bằng chứng không ủng hộ phương án camera.
Khử trùng bằng DOI/PMID/ISBN, cơ quan, tên, phiên bản và nội dung; giữ liên hệ giữa các phiên bản.
Kiểm bản cập nhật, đính chính và thu hồi trên trang ban hành.

Các nguồn được project nhắc phải được xử lý đến trạng thái rõ, kể cả nguồn chỉ có tên chung hoặc URL hỏng.
Lập bảng “khẳng định cũ → nguồn thực tìm được → vị trí → hỗ trợ/không hỗ trợ/chưa rõ → hành động”.
Không sửa lại lời nguồn cho khớp báo cáo camera cũ.
Nhãn current, public_document, allow_ingest=yes và điểm số cũ không tự chứng minh còn đúng hoặc đủ quyền.

4. Danh sách nguồn khởi đầu đã tìm khi soạn prompt

Đây là điểm bắt đầu, không phải danh sách đầy đủ hoặc danh sách đã được duyệt.
Kiểm lại khi chạy; ghi riêng mức tiếp cận: thông tin thư mục, tóm tắt, toàn văn, phụ lục và quyền sử dụng.
Các giới hạn truy cập dưới đây là thực tế của lượt soạn ngày 26/09/2026.

Nguồn Vai trò cần nghiên cứu Mức kiểm lúc soạn và giới hạn
WHO ICOPE, lần 2, 2025 Năng lực vận động và quy trình đánh giá trong chăm sóc ban đầu Đã mở trang xuất bản. Chưa đọc trọn sách; không mặc định thay mọi hướng dẫn ICOPE 2017.
CDC STEADI Tìm quy trình TUG, đứng lên trong 30 giây, thăng bằng bốn tư thế Đã mở trang chính thức. Đây là tài liệu cho nhân viên y tế, không tự chứng minh dùng camera tại nhà.
CDC TUG Biến thể, sự kiện bắt đầu/kết thúc, trợ giúp và giới hạn phép đo Đã đọc văn bản PDF một trang; cần giữ điều kiện thực hiện khi bóc tách.
CDC 30-second chair stand Phân biệt với 5STS; không tráo quy trình hoặc ngưỡng Đã thấy liên kết tại CDC; mở PDF bị timeout. Chưa đọc toàn văn.
CDC 4-stage balance Vai trò người hỗ trợ, dừng bài đo và giới hạn thăng bằng Đã đọc văn bản PDF hai trang; chưa dùng làm hướng dẫn thực hành cho người dùng.
NIA SPPB Tốc độ đi, đứng lên khỏi ghế và thăng bằng theo bộ quy trình Đã thấy nội dung trang qua tìm kiếm; mở trực tiếp lỗi. Chưa đọc gói hướng dẫn tải xuống.
NICE NG249, 2025 Giới hạn dùng công cụ dự đoán nguy cơ ngã; đối chiếu cách diễn giải phép đo Kết quả tìm chính thức có mục 1.1.1; mở trực tiếp lỗi. Cần kiểm toàn văn và ngữ cảnh.
World Falls Guidelines, 2022 Đánh giá đa yếu tố, bối cảnh và điều kiện áp dụng Tìm thấy bài gốc và thông tin đính chính 2023. Mở DOI lỗi; phải đọc cả bản sửa.
AWGS 2025, PMID 41188603 Đối chiếu sức khỏe cơ, chức năng và nhóm người châu Á Đã có trong registry; tìm thấy tóm tắt. Mở trực tiếp gặp kiểm tra trình duyệt; chưa đọc toàn văn.
SMARTGAIT, 2026, PMID 42614455 Nghiên cứu gốc về phát hiện sự kiện bước đi và ảnh hưởng góc camera Đã đọc tóm tắt: nghiên cứu thăm dò năm người trên máy đi bộ. DOI mở lỗi; không suy dùng được tại nhà.
OpenCap, 2023 Phương pháp kiểm chứng chuyển động từ video Đã mở bài gốc. Hệ dùng từ hai điện thoại và xử lý đám mây; không mặc định khớp kiến trúc CXK.
OpenCap Monocular, 2026 Ứng viên phương pháp một camera để tìm nghiên cứu liên quan Đã mở trang bản thảo. Kiểm phiên bản và tình trạng phản biện; không dùng như bằng chứng lâm sàng đã xác lập.
WHO đau thắt lưng nguyên phát mạn, 2023 Bổ sung nền chung và giới hạn áp dụng cho nhóm đau lưng Đã tìm được trang xuất bản chính thức. Không mở rộng sang mọi đau lưng hoặc kê điều trị cá nhân.

Tiếp tục xác minh , giáo trình , WHO vận động, ACR OA, NICE NG226 và các nguồn khác trong registry.
Đối chiếu nguồn USPSTF hiện hành với ID mang năm 2018; không ghi nội dung mới dưới phiên bản cũ.
Phân biệt bản tóm tắt ACR 2026 với hướng dẫn đầy đủ; không tuyên bố đã đọc tài liệu chưa tiếp cận.
Kiểm ngày ban hành thật; không dùng ngày crawl hoặc ngày mặc định đầu năm làm ngày xuất bản.

5. Gói nghiên cứu chuyên biệt cho camera

Bao phủ CYK-01–13 và đầu ra CAM-Y01–04 theo ma trận hiện tại.
Nghiên cứu thêm nguồn không tự mở rộng sản phẩm vượt quyết định đang có về một chỉ số ứng viên.
Với mục chưa đủ căn cứ, hoàn thiện hồ sơ lý do hoãn và việc cần kiểm, không tạo tính năng giả.

Tách bốn câu hỏi:

  1. Nhu cầu sức khỏe nào khiến phép quan sát này hữu ích?
  2. Quy trình gốc đo đại lượng nào, trên ai, trong điều kiện nào?
  3. Camera có đo được đại lượng đó với sai số và tỷ lệ thất bại nào?
  4. Kết quả cho phép nói gì với người dùng, và tuyệt đối chưa cho phép kết luận gì?

Với TUG, 5STS và tốc độ đi, tìm riêng quy trình, kiểm chứng ở người cao tuổi và kiểm chứng bằng camera.
Không trộn 5STS với 30-second chair stand; không tráo pha kết thúc, loại ghế, dùng tay hoặc chiều dài đường đi.
Không suy tốc độ mét/giây từ tọa độ ảnh khi chưa có nguồn và phương án hiệu chuẩn phù hợp.
Không coi nghiên cứu cảm biến trong túi quần là kiểm chứng camera.
Không chuyển độ chính xác hệ nhiều camera, cảm biến chiều sâu hoặc đám mây sang camera đơn tại thiết bị.

Mỗi nghiên cứu camera cần bóc tách:

  • Thiết kế nghiên cứu, số người và số lần đo riêng; tuổi, bệnh nền, khả năng đi lại và tiêu chí loại trừ.
  • Bối cảnh, người hỗ trợ, thiết bị, số camera, vị trí, góc nhìn, ánh sáng và tốc độ khung hình.
  • Mô hình/phần mềm, phiên bản, xử lý tại máy hay dịch vụ ngoài, luồng và quyền dữ liệu.
  • Biến thể bài đo, sự kiện đầu/cuối, đơn vị, chuẩn đối chiếu và cách đồng bộ.
  • Sai số, độ lặp lại, độ đồng thuận, khoảng bất định và tỷ lệ không đo được.
  • Mẫu số các lần thử, thất bại, bị loại và dừng; không chỉ báo các lần đo thành công.
  • Kiểm trên người khác dữ liệu phát triển; nguy cơ cùng một người xuất hiện ở cả tập học và tập kiểm.
  • Giới hạn, lợi ích thương mại và khả năng áp dụng với người cao tuổi Việt Nam.

Không coi tương quan cao là đồng thuận cao. Không coi confidence của mô hình là xác suất kết luận y khoa đúng.
Ngưỡng kỹ thuật, giới hạn thay đổi đo được và ý nghĩa lâm sàng là các khái niệm khác nhau.
Nếu bài không báo một số liệu cần thiết, ghi chưa báo; không suy từ biểu đồ hoặc bịa số.

Tìm nguồn riêng cho tiền kiểm, không thực hiện, dừng vì sức khỏe, người hỗ trợ và phản ứng khi có sự cố.
Tách chúng khỏi dừng do camera lỗi, mất hình hoặc không nhận được cử động.
Không biến nội dung chung về cờ đỏ thành bảng tiền kiểm cho mọi bài đo khi chưa có căn cứ.

Đối chiếu cách diễn giải ngã giữa CDC, NICE và World Falls Guidelines theo đối tượng, mục đích và năm.
Không lấy một ngưỡng đơn lẻ để camera dự đoán ngã, chẩn đoán hoặc xác nhận người dùng an toàn.
Luôn giữ câu “Camera chỉ thấy cử động bên ngoài” trong nội dung kết quả camera.
Không bật thiết bị, tuyển người, thử bài đo, lưu/gửi video hoặc thu dữ liệu người thật trong nhiệm vụ thư viện.

Đầu ra camera phải nối nguồn → thẻ bằng chứng/tri thức → quy trình dự thảo → mẫu câu → yêu cầu kỹ thuật.
Ghi thêm điều camera thấy được, không thấy được và điều phải hỏi người dùng hoặc chuyển người có chuyên môn.
Không tự tạo bằng chứng phê duyệt CYK-A hoặc đóng GCA/GCB/GC.

6. Tiếp cận nguồn và bóc tách đầy đủ

Giữ nguyên tài liệu hiện có trong sources/, kể cả lỗi OCR đã phát hiện.
Nguồn mới lưu riêng theo ID/phiên bản nếu có quyền; không ghi đè bản cũ hoặc tải từ nơi chia sẻ trái phép.
Kiểm quyền theo thao tác: đọc, tải, OCR, lưu đầy đủ, gửi dịch vụ AI và phân phối.
Tận dụng quyền hoặc giấy phép đã có bằng chứng; không yêu cầu xác nhận lại mỗi thao tác đã được phép.
Quyền chưa rõ chỉ chặn thao tác liên quan. Tiếp tục với nguồn khác và phần công việc độc lập.
URL công khai, tài khoản truy cập hoặc sở hữu sách không tự cho phép mọi cách tái sử dụng.

Khi không được phép lưu toàn văn, lưu thông tin thư mục và tóm tắt trong phạm vi cho phép.
Không lách hạn chế bằng OCR, chia nhỏ toàn văn, bản sao trên web hoặc dịch vụ trung gian.
Tài liệu chỉ có tóm tắt phải ghi đúng mức tiếp cận; không tạo bản bóc tách toàn văn giả.

Chọn cách xử lý theo đầu vào thật:

Đầu vào Cách xử lý và điều phải giữ
Markdown tại chỗ Giữ bản nguồn; tạo bản dẫn xuất có mục/dòng, hash và dấu trang nếu có
PDF có chữ Trích lớp chữ, đối chiếu bố cục; không mặc định bảng và ký hiệu đã đúng
Bản quét Nhận dạng chữ từ ảnh (OCR) cục bộ khi được phép, rồi đối chiếu bản hiển thị
JSON OCR/cache Ghi quan hệ với lần OCR và bản gốc; không coi là nguồn xuất bản độc lập
HTML chính thức Ghi tiêu đề mục, vị trí ổn định, ngày truy cập và phiên bản; không bịa số trang
Phụ lục, bảng, hình Ghi đủ vị trí, chú giải, đơn vị, liên hệ với nội dung và quyền sao chép

Kiểm công cụ OCR cũ trước khi chạy. Không dùng script thay số, bỏ dòng số hoặc ghi đè nguồn mà chưa kiểm tác động.
Thử mẫu có chữ, bảng, công thức, nhiều cột và bản quét khó bằng dữ liệu có quyền.
Sau mẫu, điều chỉnh cách xử lý; không coi mẫu tốt là bằng chứng mọi trang còn lại đều tốt.

Tách bản trích thô, bản đã đối chiếu và phần AI tóm tắt/diễn giải.
Tách nguyên ngữ và bản dịch tiếng Việt. Không thay nghĩa, phủ định, điều kiện, số, đơn vị hoặc mức khuyến nghị.
Không tự hoàn thành câu mất chữ hoặc số OCR nghi sai; gắn vị trí lỗi để kiểm lại.
Giữ nhật ký sửa: trước/sau, vị trí bản gốc, lý do, người/công cụ và phiên bản.

Mỗi trang hoặc đơn vị tương đương phải có hàng trong sổ bao phủ.
Ghi riêng trang vật lý của PDF và số trang in; không biến số chương thành số trang.
Theo dõi đoạn, bảng, hình, chú thích, công thức, trang trắng và phần không đọc được.
Trang có bảng chưa đối chiếu không được đánh dấu hoàn tất vì phần chữ đã xong.
Nếu không có bản gốc, chỉ xác nhận độ đầy đủ so với Markdown đang có; không xác nhận đúng với sách in.

Kiểm từng mục cần dùng. Kiểm đặc biệt toàn bộ số, đơn vị, dấu so sánh, phủ định, điều kiện dừng và nội dung an toàn.
Đối chiếu tổng số trang/thành phần trước và sau; mọi chênh lệch phải có giải thích.
Không dừng ở tóm tắt chương nếu yêu cầu là bóc tách toàn phần nguồn đủ điều kiện.

7. Tích hợp vào từng phần của knowledge-base

Kế thừa vị trí dự kiến trong kế hoạch nguồn. Nếu cần đổi, ghi ánh xạ và cập nhật mọi liên kết bị ảnh hưởng.
Các đường dẫn chưa có là đầu ra cần tạo khi thực thi, không phải hiện trạng.

Vị trí Nội dung cần hoàn thiện Kiểm nhận tối thiểu
sources/ Danh tính và bản nguồn mới có quyền; giữ bản hiện có Bản cũ không đổi hash; bản mới đúng phiên bản, có nguồn và quyền
derived-markdown/ Bản thô/bản đối chiếu theo nguồn, phiên bản, lô và CAMERA Có bản kê, sổ trang/thành phần, nhật ký sửa và giới hạn đối chiếu
evidence-matrix/ Registry, nhật ký tìm, ma trận bao phủ, mâu thuẫn, quyền và truy ngược Mỗi khẳng định nối nguồn/phiên bản/vị trí; không gắn sai năm hoặc ID
evidence-cards/ Bằng chứng về từng khẳng định, kể cả giới hạn hoặc bằng chứng trái chiều Phân biệt kết quả nghiên cứu với kết luận của AI; có mức tiếp cận
knowledge-cards/ Nội dung theo câu hỏi, đối tượng, nhóm chủ đề và nhu cầu camera Tuân cấu trúc thích hợp; có nguồn, an toàn, giới hạn và trạng thái thật
faq/ Câu hỏi thực tế của người cao tuổi, câu trả lời và trường hợp cần chuyển hướng Không kê đơn/chẩn đoán; không biến dữ liệu chung thành tư vấn cá nhân
case-bank/ Tình huống giả để kiểm nguồn, cờ đỏ, ngoài phạm vi và lỗi camera Ghi rõ dữ liệu giả, đáp án mong đợi có nguồn và trạng thái chờ xét chuyên môn
taxonomy/ Ánh xạ nhóm hiện có với nội dung thật và khoảng trống Không tự tạo thuật ngữ hoặc mở rộng phạm vi sản phẩm ngầm
schemas/, _templates/ Đối chiếu tính nhất quán, mẫu điền và cách kiểm Giữ riêng các họ dữ liệu; thay schema phải có lý do và validator/test đi kèm
MOC và README Bản đồ nội dung, trạng thái và điểm bắt đầu cho từng vai Liên kết thật; số đếm được sinh/đối soát; không ghi nháp thành đã duyệt

Thay schema phải phù hợp quyết định hợp đồng R019/K02. Khi chưa chốt, lập đề xuất riêng; không tự hợp nhất schema.
Hồ sơ quy trình camera có thể cần cấu trúc riêng; không nhét ép mọi trường vào thẻ tri thức hiện tại.
Đề xuất vị trí rõ trước khi tạo; nếu hợp đồng còn chưa chốt, lưu dự thảo nghiên cứu và bảng ánh xạ.
Tiếp tục hoàn thiện các phần không phụ thuộc quyết định đó.

Không sao chép nguyên 40+40 bản nghiên cứu cũ thành thẻ chuẩn.
Đối chiếu từng bản, sửa phần chưa đủ nguồn và chuyển đổi có kiểm chứng, giữ truy vết bản trước.
Không sửa nội dung APPROVED khi chưa có đồng ý; tạo đề xuất thay thế cùng phân tích ảnh hưởng.
Không tự nâng nhãn thành NCS_REVIEWED, CLINICAL_REVIEW hoặc APPROVED.
AI_REVIEWED chỉ ghi khi có bằng chứng kiểm tự động phù hợp; không có nghĩa được thẩm định y khoa.

Khi nguồn mâu thuẫn, ghi nguyên hai kết luận, vị trí, bối cảnh và tác động tới thẻ/quy trình.
Dùng trạng thái mâu thuẫn theo hợp đồng dữ liệu hiện hành hoặc hồ sơ đối chiếu riêng.
Không hòa trộn ngưỡng, chọn bên tùy ý hoặc lấy trung bình để tạo khuyến nghị mới.
Mọi thay đổi nguồn phải tìm được thẻ, quy trình, mẫu câu và yêu cầu camera phụ thuộc.
Tạo hồ sơ thử truy ngược/thu hồi bằng dữ liệu giả; không thu hồi nội dung thật ngoài phạm vi đã được giao.

8. Phân công, thực thi theo lô và kiểm chéo

Nếu dùng subagent, toàn bộ dùng Astra theo yêu cầu phiên làm việc này.
Chia việc độc lập theo nhóm nguồn hoặc đầu ra; mỗi nhánh có vùng ghi riêng.
Agent chính quyết định tích hợp và kiểm chéo; không để hai nhánh cùng sửa registry hoặc cùng cấp ID.
Đọc lại bản hiện tại trước khi tích hợp, giữ phần bổ sung của phiên khác.

Mỗi việc có đầu vào, bước làm, đầu ra, tiêu chuẩn xong, vai kiểm và việc nhận kết quả.
AI làm tìm kiếm, bóc tách, dự thảo và kiểm kỹ thuật trong quyền được giao.
NCS1 kiểm nguồn, nội dung chung và bản đồ kho; NCS2 kiểm chéo, biến thể phép đo và phụ thuộc camera.
CVYK xét nội dung chuyên môn, bất đồng và giới hạn áp dụng. xét phạm vi và các cổng thuộc thẩm quyền.
Quyền nguồn/dịch vụ chưa rõ chuyển đúng người có thẩm quyền; AI chuẩn bị bằng chứng, không tự ký thay.
Không viết ghi chú đọc hoặc nhật ký như NCS đã tự làm việc chưa xảy ra.

Thứ tự thực hiện:

  1. Kiểm kê, đối soát hồ sơ cũ và ma trận nhu cầu toàn kho.
  2. Tìm bổ sung, sàng lọc, kiểm phiên bản và điều kiện dùng từng nguồn.
  3. Kiểm công cụ trên mẫu; chốt cách ghi định vị và bao phủ.
  4. Bóc tách từng nguồn đủ điều kiện, kiểm chéo rồi sửa bản dẫn xuất.
  5. Biên soạn bằng chứng, thẻ, FAQ, ca giả và hồ sơ camera; kiểm truy vết và mâu thuẫn.
  6. Tích hợp, cập nhật chỉ mục, kiểm toàn kho và lập gói review cho NCS/CVYK.

Tiến hành lần lượt mọi lô đủ đầu vào; không chỉ làm một lô mẫu rồi coi nhiệm vụ đã hoàn tất.
Lưu điểm tiếp tục sau mỗi lô: nguồn, vị trí cuối, file đã tạo, lỗi, việc còn lại và điều kiện nhận lô tiếp.
Nếu thiếu tài liệu, quyền hoặc công cụ, ghi đúng phần bị chặn rồi tiếp tục phần độc lập.
Nếu giới hạn phiên buộc dừng, bàn giao sổ tiếp tục chính xác và báo chưa hoàn tất; không hứa tự chạy sau.

9. Kiểm tra và tiêu chuẩn hoàn thành

Đọc cách dùng công cụ trước khi chạy. Kiểm cấu trúc và thuật ngữ ở chế độ chỉ báo cáo, không dùng --fix để xóa.
Chạy kiểm schema trên nội dung mới/sửa và toàn kho theo phạm vi công cụ hỗ trợ.
Chạy audit vault, kiểm liên kết, ID, enum, truy vết và quan hệ phiên bản bằng công cụ hiện có.
Khi sửa/tạo công cụ, thêm kiểm thử có ý nghĩa cho mất trang, số sai, ID trùng và nguy cơ ghi đè.
Không viết test chỉ kiểm rằng file do chính script tạo có tồn tại.

Kiểm ít nhất:

  • Không sửa byte nguồn cũ hoặc nội dung APPROVED ngoài phạm vi được phép.
  • Không bỏ nguồn, chương, trang, bảng hoặc hình mà không có trạng thái và lý do.
  • Không biến trích dẫn thứ cấp, tóm tắt hoặc bài kỹ thuật thành nguồn y khoa trực tiếp.
  • Mọi khẳng định mới có nguồn đúng phiên bản và vị trí; vị trí thực sự hỗ trợ nội dung đó.
  • Phần camera phân biệt quy trình y khoa, kiểm chứng kỹ thuật và diễn giải cho người dùng.
  • Không tạo quyết định triển khai, số liệu người tham gia, chữ ký hoặc phê duyệt giả.
  • Không có ID trùng mới, liên kết hỏng mới hoặc nhãn vượt bằng chứng.
  • Mọi lỗi cũ có ảnh hưởng được ghi riêng; không sửa tài liệu gốc để làm kết quả kiểm đẹp hơn.

Báo cáo bao phủ phải có mẫu số rõ:

  • Số nguồn/phiên bản đã kiểm kê, tìm mới, tiếp cận toàn văn và đủ điều kiện xử lý.
  • Số trang/thành phần dự kiến, đã bóc tách, đã đối chiếu, còn lỗi và chưa tiếp cận.
  • Số nhu cầu đã có nguồn, còn thiếu và đang mâu thuẫn theo từng chủ đề và từng CYK.
  • Số thẻ/FAQ/EC/ca riêng biệt, số kiểm đạt, số chờ NCS/CVYK và số được phép phát hành.

Mẫu số chưa biết phải ghi UNKNOWN, không ghi 0 hoặc suy ra 100%.
Việc đã có trong sổ không đồng nghĩa đã xử lý xong.
Chỉ ghi “hoàn thiện toàn bộ” khi mọi đầu ra thuộc phạm vi có bằng chứng đạt và không còn phần bắt buộc thiếu.
Nếu còn chặn, ghi chính xác mức đã hoàn thiện, phần còn thiếu và người/đầu vào cần để tiếp tục.
Kho nghiên cứu hoàn chỉnh vẫn không đồng nghĩa có gói tri thức đã được phép phục vụ người dùng.

10. Bàn giao và quản lý file

Lưu nội dung đúng chức năng trong knowledge-base/; báo cáo tổng hợp đặt trong Research/ theo quy tắc dự án.
Tạo một README_NCS_REVIEW.md có ngày và vị trí không ghi đè bộ bàn giao cũ.
Đây là điểm đọc đầu tiên; liên kết tới bằng chứng chi tiết thay vì bắt NCS đọc mọi file cùng lúc.

Tài liệu review cần có:

  1. Trước/sau: phần đã có, phần mới, phần sửa, phần giữ và lý do.
  2. Danh mục nguồn và kết quả tìm kiếm, gồm nguồn mới hữu ích cho camera.
  3. Bao phủ theo thư mục/chủ đề/CYK và bảng phần chưa hoàn thiện.
  4. Các vấn đề ưu tiên: số liệu, mâu thuẫn, thiếu bản gốc, quyền, schema và phạm vi camera.
  5. Danh sách review cho từng vai: file/mục, việc cần kiểm, chuẩn đạt và ảnh hưởng tới việc tiếp theo.
  6. Kết quả kiểm kỹ thuật, giới hạn kiểm và danh sách file tạo/sửa.
  7. Sổ tiếp tục đủ để làm phần còn lại, không phải lời hứa hoàn thành không có căn cứ.

Giữ UTF-8 không BOM và liên kết nội bộ tương đối. Dùng ngôn ngữ đơn giản, thuật ngữ chuẩn của dự án.
File tạm ở vùng được quy hoạch; công cụ dùng lại ở tools/ hoặc scripts/.
Không tạo bản sao nguồn hoặc môi trường nặng ngoài sổ theo dõi.
Nếu dọn bị chính sách chặn, ghi nhận và dừng thử lại; không đổi công cụ để vượt chặn.
Không tự áp dụng quy tắc dọn mới chỉ vì prompt thiết kế dọn đã tồn tại.

Cập nhật README/MOC/chỉ mục và nhật ký theo sự kiện thực; giữ nội dung các phiên khác.
Không tự đổi lịch, giờ con người, cổng hoặc quyết định chuyên môn từ kết quả AI.
Kết thúc bằng liên kết tài liệu review, kết quả bao phủ và các việc còn cần con người thực hiện.