Nguồn triển khai và phương pháp lập lịch còn lại
Ngày 26/09/2026 · Phiên bản 0.1 · Tư vấn nội bộ, chưa có lịch nhận việc.
Phạm vi: nguồn kỹ thuật chính thức, bằng chứng hiện trạng và cách tính công việc còn lại.
Không cài đặt, triển khai, gọi dịch vụ CXK hoặc phê duyệt cổng kiểm soát trong lượt nghiên cứu.
1. Sáu nguồn chính thức đã đọc
Các nguồn được truy cập ngày 26/09/2026. Tài liệu web không chứng minh môi trường CXK đã đáp ứng.
| Mã | Nguồn và phiên bản | Điểm đã xác minh | Việc phải kiểm trong CXK |
|---|---|---|---|
| TK-01 | Microsoft: backup/restore SQL Server; chọn view SQL Server 2022 | Chiến lược gồm sao lưu và phục hồi; thử khôi phục DB riêng và kiểm nhất quán; ghi quy trình, người chịu trách nhiệm | Chọn loại bản sao, lịch, nơi giữ, quyền, giữ/xóa; diễn tập phục hồi và đo thời gian |
| TK-02 | Microsoft: RESTORE VERIFYONLY; trang cập nhật 21/07/2026 | Kiểm bản sao đầy đủ và đọc được; không phục hồi DB và không kiểm cấu trúc dữ liệu bên trong | Không nhận VERIFYONLY đạt thành diễn tập phục hồi đạt |
| TK-03 | Microsoft: HttpPlatformHandler; cập nhật 14/05/2020 | Mô-đun quản lý tiến trình HTTP và chuyển tiếp yêu cầu; có cấu hình executable, cổng động, timeout, retry và log | Kiểm cấu hình máy đích, quyền tiến trình/log, khởi động lại và lỗi; không sao chép cấu hình mù quáng |
| TK-04 | FastAPI: deployment concepts; tài liệu hiện hành, không gắn bản phát hành | Triển khai cần HTTPS, khởi động, khởi động lại, số tiến trình, RAM và bước chuẩn bị; migration tránh chạy lặp đồng thời | Tách migration khỏi worker; kiểm khởi động lại, bộ nhớ và gia hạn chứng chỉ |
| TK-05 | FastAPI: chạy máy chủ; tài liệu hiện hành, không gắn bản phát hành | FastAPI dùng máy chủ ASGI như Uvicorn; cần đúng đường dẫn nạp ứng dụng; không dùng reload trong production | Khóa runtime hỗ trợ; kiểm cách nạp ứng dụng thực và tiến trình phục vụ |
| TK-06 | Vue: production deployment; tài liệu hiện hành, không gắn bản phát hành | Bản production cần cấu hình build phù hợp; có cơ chế bắt lỗi runtime cấp ứng dụng | Kiểm gói build trên máy đích và lỗi giao tiếp; không suy IIS đã chạy từ Vite build đạt |
TK-02 chỉ truy cập được view 17; view 16 lỗi công cụ. Không dùng nguồn này để chứng nhận SQL 2022 của dự án.
TK-01 có hướng dẫn kiểm DB sau khôi phục bằng DBCC CHECKDB; bước đó vẫn cần môi trường và quyền phù hợp.
Không có nguồn nào trong sáu trang chứng nhận cấu hình FastAPI–IIS hiện tại của CXK đã chạy.
Ghép HttpPlatformHandler với ASGI là đề xuất cần diễn tập trên cấu hình đích.
Không lấy ví dụ địa chỉ mạng hoặc đường dẫn trong tài liệu hãng áp dụng trực tiếp vào CXK.
2. Điểm chốt hiện trạng, không khởi động lại dự án
Lịch mới là phần còn lại sau 26/09/2026, không phải bắt đầu lại W1.
Nhật ký 25/09 ghi chuẩn bị từ 12–20/09 và các phiên 23–25/09.
Nhật ký ghi giờ NCS thực tế chưa có dữ liệu; không chuyển thời gian agent thành giờ NCS.
Ngày bắt đầu chính thức vẫn cần đối chiếu hồ sơ; không tự lấy 26/09 làm ngày khởi công.
Bằng chứng chính: đợt 1, đợt 2, đợt 3.
Sổ T01–T20 quản lý phạm vi hoàn thành và điều kiện còn thiếu.
| Đã có bằng chứng | Chỉ xếp phần còn lại |
|---|---|
| T03: hồ sơ, danh mục và chỉ mục đã soạn | NCS kiểm, phân xử hiệu lực và cập nhật thay đổi mới |
| T05: công cụ; 313 test đạt, 1 bỏ qua; cài sạch Python 3.14.3 ở đợt 3 | Chọn runtime hỗ trợ, xử lý tồn đọng, kiểm lại sau thay hợp đồng |
| T09: API ngoại tuyến, trả 503, giới hạn 16 KiB | Hoàn thiện nền triển khai và giao tiếp được phép; không tạo lại API giả |
| T10: kiểm bản kê tổng hợp | Bộ nạp thật, trích dẫn, quyền và xử lý lỗi |
| T12: Vue mô phỏng, 21 test, build và kiểm trình duyệt có phạm vi | API thật, trạng thái, trợ năng còn thiếu và kiểm tích hợp |
| T15: nguyên mẫu kiểm trước xuất | Bộ sinh được chọn, kiểm quyền, đầu ra và thu hồi |
| T13/T14/T16: tài liệu chuẩn bị | Review, phần kỹ thuật và diễn tập chưa làm |
| Roadmap, board và ma trận CYK đã cập nhật | Quyết định thực, nguồn được kiểm và bàn giao gói thật |
Nhật ký 26/09, phiên 17:35, ghi máy phiên này chưa chạy pytest được.
Điều đó không xóa kết quả đợt 3. Cần việc riêng xác nhận môi trường hiện tại, có máy và phiên bản rõ.
Tài liệu AI không thay việc NCS tự đọc, CVYK review, người có thẩm quyền quyết định hoặc người vận hành nhận việc.
Tổng 316/162/87/35h của roadmap v7 là dự toán toàn kịch bản, không phải số giờ còn lại.
3. Quy tắc ước lượng phần còn lại
- Tách ba bảng: bằng chứng đã làm, việc còn lại, lịch phân bổ.
- Mỗi việc còn lại dẫn hiện vật đã có và tiêu chí còn thiếu; ước lượng lại phần thiếu.
- Không dùng phần trăm cảm tính để trừ giờ kế hoạch. Giờ thực không biết phải để trống có lý do.
- Phân biệt hoàn thiện việc cũ, khoảng trống mới và việc định kỳ; ghi rõ nơi đã tính giờ.
- Một việc có bằng chứng xong không được xếp lại, trừ hồi quy hoặc review mới có lý do.
- Giờ người gồm giao việc, đọc, kiểm, sửa và họp; AI chạy máy được ghi riêng.
- Kiểm chéo 30 phút của hai NCS là 30 phút cho mỗi người, không phải tổng 30 phút.
- Khoảng chờ không chiếm giờ lao động; chưa biết thời lượng thì không điền số giả.
- Scheduler chỉ xếp phiên xem xét; quyết định đạt cổng phải có bằng chứng con người.
- Giữ lịch sử và dự toán cũ để truy vết; không đổi thành thời gian thực đã làm.
4. Trường dữ liệu và phép kiểm lịch
| Nhóm | Trường cần có |
|---|---|
| Truy vết | ID, task T/CAM cha, đầu ra, hiện vật hiện có và nguồn yêu cầu |
| Hiện trạng | Điểm chốt, bằng chứng, phần đã làm, phần thiếu, mức xác minh |
| Ước lượng | Phút còn lại từng vai trò, căn cứ, độ chắc chắn và điều kiện tính lại |
| Chống đếm trùng | Loại việc; đã bao gồm ở task nào; thay thế dự toán nào |
| Phụ thuộc | Việc trước, cổng, quyền, người nhận việc, môi trường và bằng chứng bàn giao |
| Lịch | Tuần còn lại, ngày, thứ, buổi, phút, khả năng chia nhỏ và lịch nghỉ |
| Chờ | Lý do, người xử lý, ngày gửi, hẹn phản hồi thực; chưa biết thì để null |
| Nghiệm thu | Người kiểm, người quyết, bằng chứng, trạng thái và ngày thực |
Dùng phút nguyên hoặc phân số cho phép tính; chỉ làm tròn khi trình bày.
Kiểm cả trần ngày và trần tuần; không xếp chồng hai việc của cùng người.
Ngày/thứ phải tính từ lịch thật, không sao chép cột thứ trong kế hoạch cũ.
Cổng chưa đạt làm bước sau có điều kiện; ngày dự kiến không tự biến thành quyền thực hiện.
Một task nhiều người cần chỉ rõ làm đồng thời hay lần lượt, tránh giả mọi người cùng sẵn sàng.
5. Kịch bản ngày làm và ngày nghỉ
Nếu chưa nhận ngày khác, điểm chốt là 26/09; 27/09 là Chủ nhật nghỉ; ngày làm tiếp theo là 28/09/2026.
Đây là giả định lập lịch còn lại, không phải lịch đã nhận. Dùng R01, R02 để tránh nhầm W1 lịch sử.
Khả dụng giả định trước dự phòng: NCS1/NCS2/CVYK/GVHD = 18/12/4/3h mỗi tuần.
Trần sau dự phòng 20% là 14,4/9,6/3,2/2,4h; không cộng dự phòng lần nữa.
| Vai trò | T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN | Trần dùng mẫu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NCS1 | 2h | 2h | 2h | 2h | 2h | 4h15 | Nghỉ | 14h15 |
| NCS2 | 1h30 | 1h30 | 1h30 | 1h30 | 1h | 2h30 | Nghỉ | 9h30 |
| CVYK | — | 1h30 | — | — | — | 1h30 | Nghỉ | 3h |
| GVHD | — | — | 45 phút | — | 45 phút | 45 phút | Nghỉ | 2h15 |
Thứ Bảy NCS1 chia hai phiên có nghỉ; giờ đồng hồ cụ thể chờ lịch học thực.
Gom phần review nhỏ thành phiên 15–30 phút khi phù hợp phụ thuộc; không tạo cuộc họp 7,5 phút từ bảng chia đều.
Ngày thi và ngày bận phải giảm sức chứa. Thiếu giờ thì dời việc hoặc giảm phạm vi bằng quyết định.
6. Nguồn lực ngoài nhóm và việc vận hành
44h người khác cũ gồm 6h quyền, 4h xét hồ sơ, 14h nhãn chuẩn, 6h vận hành và 14h chấm độc lập.
Không coi đây là một người; không mặc nhiên gộp người xét hồ sơ với người giữ dữ liệu.
Tách OPS, LEGAL, bên xét nghiên cứu, reviewer độc lập, người giữ dữ liệu, người hỗ trợ và người tham gia.
Người chưa nhận việc không có lịch chắc chắn; không đặt giờ bằng 0 để cho qua phụ thuộc.
Thời gian đồng ý, di chuyển, nghỉ và rút lui của người tham gia cần ước lượng theo thiết kế được duyệt.
Phần còn lại cần đối chiếu gồm kiểm kê máy đích, runtime, gói phát hành, migration, IIS/ASGI và Vue production.
Cần riêng các việc sao lưu, phục hồi thử, quay lại bản trước, bàn giao vận hành và bảo trì sau bàn giao.
Hướng dẫn vận hành hiện có đã mô tả nhiều rủi ro; không viết lại từ đầu.
Chuyển rủi ro còn mở thành việc có người phụ trách, đầu ra và phép kiểm; phân biệt giờ đã có với giờ tăng thêm.
Không mặc nhiên cài lại SQL/IIS khi chưa kiểm kê; không hứa trực 24/7 hoặc thời gian phục hồi chưa đo.
7. Giới hạn của lịch cũ
W1 ghi 25h nhưng các dòng ngày cộng 19h, gồm 7h Chủ nhật. W12/W16 có ngày thứ Sáu gắn nhãn thứ Hai.
W16 xếp mời người thử trước GC; W23 ghi tải NCS1/GVHD vượt trần mới sau dự phòng.
Nhiều dòng liệt kê NCS2/CVYK mà thiếu giờ riêng. Không dùng lịch W1–W23 làm dữ liệu đầu vào tự động.
Chỉ giữ nội dung việc còn hữu ích, sau đối chiếu hiện trạng và cổng kiểm soát.