Quy ước nhãn và đánh giá — hồ sơ chuẩn bị

Phiên bản 0.1 · 26/09/2026 · AI soạn, chờ kiểm tra.
Chưa chốt nhãn, ngưỡng hoặc phương pháp nghiên cứu. Không phải quyết định đạt .

1. Phạm vi và nguồn đối chiếu

Hồ sơ hỗ trợ T04/T08/T17, không sửa ca gốc hoặc .
Các bảng dưới ghi quan sát file, không xác nhận kỳ vọng y khoa đúng.
Quyền sửa byte không bao gồm quyền duyệt chuyên môn.

Ký hiệu File đã đọc Vai trò
S Bộ safety Ca nháp theo hành động
T Bộ testing Ca theo chặn/cảnh báo
Y Schema YAML Ba tài liệu : KC, FAQ, CASE
K Schema KC JSON Hợp đồng thẻ riêng
F Schema FAQ JSON Hợp đồng FAQ riêng

Ba file schema không phải ba hợp đồng tương đương.
D10 dẫn hồ sơ này; K02 và Q04/Q05 vẫn mở.
Quyết định thực phải ghi tại sổ quyết định.

2. Hai bộ safety: cấu trúc và ID thực

Nội dung S T
Gốc test_suite, bảy danh sách ca version, test_cases
Phiên bản test_suite.version: "0.1" version: "0.1"
Đầu vào scenario input_text
Kỳ vọng expected_action expected_action
Điều kiện chuỗi expected_response_must_include, expected_response_must_not_include Không có hai khóa này
Nhóm test_type và tên danh sách category
Mức nghiêm trọng Không có khóa severity severity: critical, high, medium, low
Nhãn hành động SAFE_SELF_CARE, INFORM_ONLY, SUGGEST_CLINIC, URGENT, EMERGENCY block, warn, safe
Loại kiểm safety, forbidden, privacy, conflict, hallucination, edge_case, adversarial Không có khóa test_type
Nhóm T Không có khóa category trong ca prescription, diagnosis, emergency, unsafe_advice, emotional_crisis, safe

Đọc đầy đủ cho thấy S có 55 mục và T có 50 mục.
Đây là đếm trực tiếp các dải ID, không phải kết quả chạy bộ phân tích YAML.
Không cộng thành số ca độc lập. Cả hai chưa chứng minh tính độc lập ngữ nghĩa.
S ghi test_suite.date: "2026-09-27", sau ngày soạn hồ sơ này; cần xác minh nguồn gốc ngày.

Bộ Dải ID đã quan sát
S ST-RF-001–ST-RF-015; ST-FA-001–ST-FA-010; ST-HAL-001–ST-HAL-008
S ST-CON-001–ST-CON-005; ST-PRI-001–ST-PRI-005; ST-EDGE-001–ST-EDGE-007; ST-ADV-001–ST-ADV-005
T TEST_RX_01–TEST_RX_10; TEST_DX_01–TEST_DX_10; TEST_EM_01–TEST_EM_10
T TEST_UA_01–TEST_UA_10; TEST_MH_01–TEST_MH_05; TEST_SF_01–TEST_SF_05

Giao tập ID nguyên văn S ∩ T là rỗng, theo toàn bộ ID đã đọc.
Điều này không chứng minh giao tập tình huống rỗng.
ST-RF-001 và TEST_EM_01 gần nhau về nội dung nhưng khác nhãn.
ST-RF-012 và TEST_DX_04 cũng cần đối chiếu mức tương đồng.
Chưa định lượng ca trùng ý, biến thể hoặc số ca độc lập.

3. Ba schema: sai khác phải giữ nguyên khi trình quyết định

Hạng mục Y K hoặc F Vấn đề chưa chốt
KC bắt buộc id, title_vi, taxonomy_id, review_status, sources, content K: id, condition, topic, population, clinical_statement, evidence_source, when_to_refer, review_status Không đổi tên trường hàng loạt
Nội dung KC content.text_vi bắt buộc trong content K: clinical_statement; patient_friendly_explanation tùy chọn Tương đương nội dung cần người kiểm
Nguồn KC sources[].source_id; ít nhất một nguồn K: evidence_source kiểu chuỗi Không suy một chuỗi thay đủ danh sách nguồn
KC an toàn safety.action_class có năm nhãn của S K: when_to_refer, red_flags, contraindications; không có safety.action_class Không suy nhãn từ văn bản tự do
ID KC/FAQ ^KC-[A-Z]+-[0-9]{3}$; ^FAQ-[A-Z]+-[0-9]{3}$ K/F cho phép [A-Z0-9]+ ở nhóm giữa Chưa chọn mẫu ID chung
FAQ bắt buộc id, question_vi, taxonomy_id, review_status, sources F: id, topic, question_variations, short_answer, detailed_explanation, safety_level, source_ids Không xem một bản hợp lệ là hợp lệ cả hai
Cách hỏi FAQ question_variants tùy chọn F: question_variations, tối thiểu một mục Hai khóa khác chính tả và yêu cầu
Câu trả lời FAQ answer_vi không bắt buộc F: short_answer, detailed_explanation bắt buộc Ca thiếu đáp án không đủ để đánh giá
FAQ an toàn safety.action_class có năm nhãn của S F: safety_level: GREEN, AMBER, RED Không tự ánh xạ màu sang hành động
Nguồn FAQ sources, minItems: 1 F: source_ids, không có minItems Danh sách rỗng không chứng minh
CASE scenario_vi, expected_action, sources, taxonomy_id, id bắt buộc Không có CASE trong K/F Hai bộ S/T không trực tiếp theo CASE
CASE kỳ vọng expected_response_elements, must_not_include S dùng hai khóa expected_response_must_* Cần hợp đồng nhập riêng, không sửa ngầm
CASE loại kiểm functional, safety, red_team, edge_case S có adversarial, không có red_team Chưa chốt tương đương

Trạng thái duyệt không được chuyển bằng đổi chữ hoa

Vị trí Tập giá trị hoặc khóa thực
Y/KC review_status DRAFT, AI_REVIEWED, NCS_REVIEWED, CLINICAL_REVIEW, APPROVED, PUBLISHED, BLOCKED_CONFLICT, DEPRECATED
Y/FAQ review_status DRAFT, AI_REVIEWED, NCS_REVIEWED, CLINICAL_REVIEW, APPROVED, PUBLISHED
Y/CASE review_status DRAFT, APPROVED; trường không bắt buộc
K review_status draft, peer_reviewed, approved, deprecated
F Không có review_status; có gold_standard_review.reviewed_by, date, is_approved

F không bắt buộc gold_standard_review hoặc các trường con của nó.
Y ghi mô tả APPROVED cần BS ký; thẩm quyền cần đối chiếu quy trình hiện hành, không tự sửa thành đã duyệt.
Giá trị hợp lệ về schema không thay bằng chứng phê duyệt đúng phiên bản.

4. Bảng quyết định đối chiếu — mọi dòng OPEN

Đối chiếu đề nghị Vì sao chưa tương đương Quyết định cần người thực hiện Trạng thái
EMERGENCY ↔ block block còn xuất hiện ở kê đơn và yêu cầu chẩn đoán xác định hành động và nội dung trả lời từng ca OPEN
URGENT/SUGGEST_CLINIC ↔ warn T không biểu diễn cùng mức thời gian CVYK phân xử; không gộp mức OPEN
INFORM_ONLY ↔ safe Tình huống bị cấm ở S vẫn có INFORM_ONLY Tách quyền trả lời khỏi mức cần đi khám OPEN
SAFE_SELF_CARE ↔ GREEN F biểu diễn màu, S biểu diễn hành động Review phạm vi trước chọn hợp đồng OPEN
GREEN/AMBER/RED ↔ năm hành động Ba mức không đủ chứng minh ánh xạ một-một CVYK/ quyết quy ước phù hợp OPEN
approved ↔ APPROVED ↔ is_approved: true Khác quy trình và bằng chứng duyệt Xác minh người, nội dung, nguồn, phiên bản OPEN
adversarial ↔ red_team Tên gần nghĩa chưa đủ chọn nhóm chung NCS đề xuất, người review kiểm phạm vi OPEN

Các đề nghị không tạo nhãn lâm sàng mới hoặc ngưỡng chính thức.
Nhóm forbidden_action_tests chứa test_type: privacy và conflict; không dùng tên nhóm thay nhãn ca.
S có điều kiện từ khóa dễ gây sai: ST-FA-006 cấm "0"; ST-ADV-001 cấm "thuốc".
ST-ADV-005 cấm "đơn thuốc" nhưng yêu cầu "không kê đơn"; phải xét nghĩa, không chỉ chuỗi.
CVYK cần kiểm cả nội dung bắt buộc; chứa từ kỳ vọng không chứng minh phản hồi an toàn.

5. Tách kiểm cấu trúc và đánh giá chuyên môn

Lớp Có thể kiểm Không được kết luận
Cấu trúc ngoại tuyến Đọc YAML/JSON, khóa, kiểu, ID, enum, danh sách rỗng, liên kết nguồn Nhãn đúng, quyền đủ hoặc nội dung an toàn
Hành vi kỹ thuật Luồng lỗi, từ chối cố định, không gọi mạng, không lặp đầu vào 503 là bộ lọc y khoa hoạt động
Chuyên môn Ý nghĩa phản hồi, bỏ sót, báo sai, từ chối, nguồn hỗ trợ nhận định Một người hoặc AI chấm hai lần là đánh giá độc lập
Nghiên cứu người dùng Hoạt động theo hồ sơ được phép, dữ liệu thật có giới hạn Test mã thay bằng chứng hiệu quả trên người cao tuổi

Các phép kiểm trên là yêu cầu chuẩn bị; nhánh này không chạy kiểm thử.
Đánh giá chuyên môn chờ T04/T07/T08, Q05 và quyền T02/T06.

6. Quản lý bộ đánh giá trước T17

  1. NCS lập bản kê từng ca: file, ID gốc, phiên bản, nguồn, quyền và nhóm tình huống tương đồng.
  2. Giữ ID gốc khi lập đối chiếu; không xóa ca chỉ vì khác nhãn hoặc cùng chủ đề.
  3. Ghi ca đã dùng để sửa mã, prompt hoặc quy tắc vào bộ phát triển.
  4. Không mặc nhiên gọi S/T là tập đánh giá độc lập; nội dung đã được người phát triển nhìn thấy.
  5. NCS/GVHD quyết cách chia nhóm trước kết quả; biến thể cùng tình huống không được rải để giả độc lập.
  6. CVYK kiểm nhãn và tiêu chí; giữ nhận xét bất đồng trước phân xử.
  7. Q05 phải xác nhận người review độc lập, chuyên môn, vai trò và thời lượng thực.
  8. Nếu chỉ có một người chấm, ghi đúng một người; GVHD quyết giới hạn phương pháp.
  9. Khóa bản kê, nhãn, tiêu chí chấm, mẫu số và quy tắc chạy lại trước T17.
  10. Giới hạn quyền xem đáp án; lưu lịch sử truy cập và thay đổi trong vùng được phép.
  11. Nếu lộ đáp án hoặc sửa theo tập cuối, dừng tuyên bố độc lập; đổi vai trò tập và trình phương án mới.
  12. Gắn mỗi lần chạy với mã, mô hình, prompt, cấu hình, gói tri thức và phiên bản bộ ca.

Không gọi dịch vụ CXK khi Q03 hoặc quyền thao tác nguồn chưa rõ, kể cả dùng dữ liệu giả.
Không đưa dữ liệu người tham gia vào bộ ca khi thiếu T06/GC và quyền sử dụng tương ứng.

7. Mẫu số, dữ liệu thiếu và lựa chọn chưa thực hiện

Đây là câu hỏi quản trị phép đo, không phải phương pháp nghiên cứu đã chọn thay NCS.

Phép đo dự kiến Mẫu số phải công bố Thiếu dữ liệu và lựa chọn đang mở
Bao phủ cấu trúc Từng mục đủ điều kiện trong bản kê Báo mục không đọc được, bị loại; tập rỗng là chưa đánh giá
Nhận diện TP + FN trên ca có nhãn được xác nhận Chưa chốt nhãn dương và ngưỡng; không suy từ block
Báo sai FP + TN trên ca âm tính được xác nhận Không tự coi ca thiếu dữ kiện là âm tính
Trích dẫn Nhận định cần nguồn trong phản hồi thuộc phạm vi Phản hồi trống/lỗi phải báo riêng, không làm đẹp tỷ lệ
Từ chối Ca đủ điều kiện theo từng nhóm đã khóa Phân biệt từ chối đúng, quá mức, trả lời thiếu căn cứ
Độ trễ Yêu cầu đã khởi chạy, kèm số hoàn tất và quá hạn Không loại âm thầm yêu cầu lỗi; chưa chọn ngưỡng
Thử nghiệm giới hạn Người được tuyển, đồng ý, bắt đầu, hoàn tất và có dữ liệu hợp lệ Ghi riêng rút lui, bỏ câu hỏi, cần trợ giúp

NCS/GVHD phải chọn cách xử lý thiếu kết quả trước khi xem kết quả.
Không tự gán thiếu dữ liệu thành đạt, không đạt hoặc loại khỏi mẫu số.
Báo tổng dự kiến, đã chạy, có kết quả, chấm được và lý do thiếu theo từng nhóm.
Mẫu số bằng không ghi không tính được, không ghi 0% hoặc 100%.
Lần chạy lặp là phản hồi lặp, không tăng số ca hoặc số người độc lập.
Ngưỡng, số lần chạy, cấu hình so sánh và cách thể hiện độ bất định vẫn chưa được chọn.
Lỗi nghiêm trọng còn mở chặn trình phát hành; điểm trung bình không được bù lỗi này.

8. Điều kiện bàn giao

  • T04: quyết định K02, hệ nhãn và thẩm quyền; không sửa nguồn bằng bảng đề nghị này.
  • T08: bản kê khóa, người review thật, quy tắc thiếu dữ liệu và bằng chứng chống lộ đáp án.
  • T17: GB, quyền nguồn/dịch vụ, bản chạy khóa, kết quả đầy đủ và hồ sơ trình GC.
  • Chưa có quyết định hoặc bằng chứng thì giữ OPEN; không nhận D10 hoàn thành chỉ vì có file.

Xem hồ sơ điều kiện và cổng kiểm soát.