Hồ sơ nguồn camera để NCS review
DRAFT · Kiểm nguồn ngày 26/09/2026 · Nghiên cứu tài liệu, chưa thử camera hoặc người.
Camera chỉ thấy cử động bên ngoài.
Kết quả chính
Đã tạo hồ sơ đối chiếu cho 13/13 yêu cầu CYK và 4/4 đầu ra CAM-Y.
Đây là bao phủ hồ sơ, không phải 13 yêu cầu đã đủ điều kiện triển khai.
Không có nội dung nào được tài liệu này nâng thành APPROVED.
- Nguồn và mức đọc: 21 hồ sơ nguồn/phiên bản; nguồn chính thức, nghiên cứu và giới hạn quyền.
- Bằng chứng camera: ba nghiên cứu đọc phần phương pháp/kết quả; các ứng viên và trường chưa báo.
- Ba quy trình dự thảo: TUG, 5STS và tốc độ đi bộ; phân biệt biến thể.
- Ánh xạ và việc còn lại: CYK-01–13, CAM-Y01–04 và truy ngược phụ thuộc.
- WHO chương 6: 10 trang, bảng, hộp và điểm cần phân xử.
- Nhật ký truy vấn: truy vấn thực chạy, lý do nhận/loại và lỗi tiếp cận.
Điểm cần chú ý trước review
- Không chuyển ngưỡng CDC thành dự đoán nguy cơ ngã của camera.
- NICE NG249 phân biệt quan sát vận động với dự đoán ngã cá nhân.
- World Falls 2022 có hai đính chính năm 2023; cả hai sửa tên người cộng tác.
- Nguồn NIA đọc được là LIFE pilot, bản 2004. Không ghi thành bộ SPPB mới tải từ trang NIA năm 2025.
- Bài Ameya 2026 dùng LiDAR. Không coi là kiểm chứng RGB đơn trên điện thoại phổ thông.
- Bài SCA 2021 phân biệt 44 người tuyển, 43 người phân tích và 514 video; không ghi 514 người.
- WHO chương 6 đã đọc và xem đủ 10 trang; giữ riêng năm bản quyền 2024 và ngày đăng trang 2025.
- Chưa có bộ tiền kiểm sức khỏe được CVYK xét cho CXK. Hồ sơ nguồn không thay quyết định chuyên môn.
Bao phủ và giới hạn
| Mẫu số | Đã đạt trong nhánh này | Chưa đạt |
|---|---|---|
| 13 yêu cầu CYK | 13 có nguồn hoặc lý do thiếu/hoãn | 0 được phép kích hoạt |
| 3 ứng viên đo | 3 có bản quy trình lựa chọn | Chưa chọn một chỉ số chính thức |
| 3 phiếu CDC, 4 trang PDF | Văn bản đủ 4 trang đã xem | Ảnh trang chưa xác nhận độc lập bằng mắt |
| NIA LIFE, 58 trang PDF | Đọc phần SPPB và định vị ghế/đi; không đọc toàn bộ 58 trang | Không có toàn bộ gói huấn luyện SPPB hiện hành |
| 3 nghiên cứu chính | Đọc các phần liên quan; giữ trường chưa báo | Chưa đối chiếu mọi bảng/hình/phụ lục |
| WHO ICOPE lần 2, 168 trang PDF | Chương 6: 10/10 trang trích, đọc và xem ảnh | Các điểm bảng/khuyến nghị cần phân xử; không coi toàn sách đã đọc |
| Bộ nội dung phát hành | 0 | Mọi hồ sơ còn DRAFT |
Có bản trích thô nguyên ngữ chương 6 WHO theo CC BY-NC-SA 3.0 IGO. Không tạo dữ liệu người.
Không sửa nguồn cũ, thẻ APPROVED, registry, schema hoặc đặc tả đang dùng.
Mã C01–C21 là mã nghiên cứu cục bộ, không phải ID SRC đã được cấp trong kho.
Bàn giao theo vai
NCS1 kiểm danh tính, quyền, locator và ảnh hưởng tới thư viện chung.
NCS2 tự đọc nguồn, ghi chú riêng và chọn đúng một biến thể đo.
CVYK xét đối tượng, tiền kiểm, dừng, chuyển hướng và ngôn từ kết quả.
GVHD cùng người có thẩm quyền xét Q07 và các cổng kiểm soát liên quan.
Agent điều phối ghi diary, cập nhật chỉ mục và chạy kiểm toàn kho sau tích hợp.
Không coi ghi chú AI là bằng chứng hai NCS đã đọc tài liệu.
Không có chữ ký, người tham gia, sai số CXK hoặc kết quả thử thật được tạo.
Kiểm kỹ thuật nhánh camera
- 8 file Markdown được giải mã UTF-8; không file nào có BOM.
- Liên kết nội bộ của 8 file đều trỏ tới đường dẫn tồn tại khi kiểm.
- Ma trận chứa đủ CYK-01–13, không tạo ID SRC/KC chung.
- Đã xóa 10 PNG trung gian sau khi xem trang WHO; không còn script tạm.
- Chưa chạy kiểm toàn kho trong nhánh; agent điều phối thực hiện sau tích hợp.
Bổ sung đối chiếu toàn văn cuối ngày
Hồ sơ C12–C14 đầy đủ và 📄 số liệu JSON cập nhật lượt đọc đầu.
Đã xem bảng 4 C14, xác nhận CI 5STS 0,983–0,998 và ghi các mâu thuẫn còn lại.
Có 36 ô Bland–Altman C12, bảng mẫu số lỗi C14 và 📄 metadata nguồn.
Kiểm thuật ngữ vùng CAMERA không có vi phạm; kiểm số hàng, mẫu số, hash nguồn và liên kết nội bộ đạt.
Không tải dữ liệu cá thể hoặc video. C13 dùng toàn văn JATS chính thức; tám ô Hình 2 đã đọc ngày27/09.
Khác dấu độ dài bước Hand, mẫu số và cách ghi ICC vẫn chưa giải quyết.