Bảng bằng chứng kiểm chứng camera

DRAFT · Đọc ngày 26/09/2026 · Mã nguồn tra tại danh mục.
Đây là nghiên cứu cục bộ; chưa thuộc hợp đồng EC triển khai.

Bổ sung cuối ngày: Hồ sơ toàn văn cập nhật các ô CHUA_KIEM bên dưới.
Bảng cũ giữ dấu vết lượt đọc đầu, không dùng thay kết quả mới.
C12 Table3 có ICC tự nhiên V5=0,846, thấp hơn khoảng tóm tắt cũ.
C14 Table4 xác nhận CI 5STS 0,983–0,998; ứng dụng có lưu bản ghi và đồng bộ đám mây.
C13 vẫn giữ mâu thuẫn đơn vị đếm lượt/video. Hồ sơ mới có đầy đủ CI, mẫu số và điểm chưa giải quyết.

Ba nghiên cứu đã đọc phần phương pháp và kết quả

Mỗi cột là một nghiên cứu độc lập. Không cộng số lượt thành số người.
CHUA_KIEM khác KHONG_BAO: nhãn đầu chỉ giới hạn lượt đọc này.
Sai số tương đối, tương quan và độ đồng thuận không được dùng thay nhau.

Trường EC-CAMERA-R12: C12 EC-CAMERA-R13: C13 EC-CAMERA-R14: C14
Định danh PLOS ONE 2023, e0286574 Scientific Reports 2021, 14065 PLOS Digital Health 2026, e0001172
Phương pháp Đồng thời đối chiếu; lặp lại trong ngày Đồng thời GAITRite/SCA Chấm đồng thời bằng ứng dụng và người đo
Người 20; tuổi 66,90±5,51; 10 lặp lại 44 tuyển; 43 phân tích; tuổi tuyển 73,9±6,0 228; tuổi 61,6±11,9; nhận từ 18 tuổi
Đối tượng Cao tuổi khỏe tại Thái Lan; không dụng cụ hỗ trợ 65–91; loại rối loạn nặng nhận thức/giác quan/vận động Bệnh mạn; chủ yếu người da trắng; có người dùng dụng cụ
Lượt 4/người cho đối chiếu; 10 người lặp phiên 528 video dự kiến, 514 phân tích; hai góc thu cho cùng lượt 1576 bản ghi sau loại phi kỹ thuật; 1527 phân tích
Thiết bị Sony α5100, RGB đơn, 60 Hz, 1280×720 Smartphone đơn mỗi video; hai cấu hình Hand/Stand iPad Pro 5/6, LiDAR, khoảng 30 Hz
Bố trí Bên cạnh, cao 1 m, cách đường đi 5 m Hướng trước; camera đứng yên Cách khoảng 2,5 m; cao 0,5 m
Biến thể TUG 3 m, tự nhiên/nhanh; tốc độ chín pha Đi tự nhiên/nhanh qua thảm TUG, 30s-STS, 5STS, đi, ba tư thế
Chuẩn/đồng bộ 10 camera hồng ngoại 120 Hz; hộp đồng bộ GAITRite; thu cùng lượt Người có chuyên môn chấm cùng lượt
Phần mềm MATLAB 2015a; xử lý bán tự động CPM/HRNet, VNect/GASTNet; dùng chiều cao Ameya; phiên bản cụ thể CHUA_KIEM
Sai số/đồng thuận r=0,672–0,906 tự nhiên; không phải sai số giây ICC=0,958–0,987; khoảng sai khác rộng với tốc độ TUG ICC=0,96; đi=0,87
Lặp lại ICC=0,851–0,967 tự nhiên ICC=0,915–0,950 Không đánh giá lặp lại theo thời gian
Thất bại Tỷ lệ không đo được KHONG_BAO trong phần đọc 12 video lỗi tải; hai lượt chuẩn lỗi; đơn vị đếm cần kiểm 49/1576=3,1%; 5STS thiếu lần; hỗ trợ ghế bị che
Dữ liệu Có ghi video; không khớp CXK Có tải video; không chứng minh xử lý tại máy Trực tiếp tại iPad; lưu/truyền cần kiểm thêm
Giới hạn Phòng thí nghiệm; mẫu nhỏ; ngồi khó định vị Mẫu khỏe; hiệu chuẩn theo người; liên hệ Lindera LiDAR; có giám sát; chưa xác lập dùng tại nhà
Chia tập học/kiểm CHUA_KIEM CHUA_KIEM; không xác nhận độc lập người CHUA_KIEM; thuật toán thay đổi trong nghiên cứu
Lợi ích thương mại Khai không xung đột Nhân viên/cựu nhân viên Lindera; thuật toán có sáng chế Khai không xung đột
Locator PDF 3, 9–14, 17 Results; Methods; Competing interests §2.1–2.4; §3; §4.1

Các trường ánh sáng định lượng, camera model đầy đủ C13 và khoảng bất định từng chỉ số cần trích tiếp.
Không suy rằng công trình không báo chỉ vì lượt đọc chưa kiểm bảng tương ứng.
Đã xem văn bản; chưa xác nhận tất cả đồ thị Bland–Altman bằng ảnh trang.
Không lấy độ chính xác được bài tự mô tả làm tiêu chuẩn nghiệm thu CXK.

Phát hiện số liệu cần người đọc kiểm lại

Mã Phát hiện và chứng cứ Cách xử lý
CR-01 C13 Results nói 514 video từ 44 người; Methods kết thúc nói 514 video từ 43 người Giữ số tuyển và phân tích riêng; kiểm dữ liệu/phụ lục trước tổng hợp định lượng
CR-02 C13 ghi hai lượt GAITRite lỗi nhưng 528→514 sau 12 video tải lỗi Không tự giải thích hai lượt tương ứng bao nhiêu video; giữ câu hỏi mẫu số
CR-03 C14 §3.2 ghi 5STS ICC=0,995 nhưng khoảng 95% là 0,98–0,99 Không sửa bằng đoán số. Chờ đối chiếu Table 4 và bản đính chính
CR-04 C14 có loại ca không kỹ thuật trước mẫu số 1576 Không gọi 3,1% là thất bại của mọi người được tuyển
CR-05 C12 kiểm tốc độ từng pha, không chỉ thời gian TUG toàn bài Không dùng r của tốc độ pha làm sai số giây tổng thời gian

Ứng viên khác và lý do chưa dùng trực tiếp

Nguồn Mức tiếp cận Lý do và đầu việc tiếp
C15 SMARTGAIT Tóm tắt Năm người, máy đi bộ và nhiễu tác động; cần toàn văn/góc nhìn/chuẩn; không suy môi trường nhà
C16 OpenCap Mô tả hệ thống đã đọc Từ hai điện thoại, đám mây; chỉ học cách thiết kế kiểm chứng
C17 Monocular Bản thảo v1 Chưa phản biện được xác minh; đọc phương pháp trước đánh giá độ trực tiếp
C19 Åberg Tóm tắt Hai camera đồng bộ; không gộp thành bằng chứng camera đơn
C20 5STS bệnh thắt lưng Đoạn phương pháp Hai camera và nhóm tuổi không tương đương; cần toàn văn nếu mở nghiên cứu riêng
aTUG laser Tóm tắt Bộ quét laser; loại khỏi bằng chứng RGB
up&go smartphone 2025 Tóm tắt Điện thoại trong túi và cảm biến quán tính; không phải camera
5STS head motion 2024 Phần phương pháp qua chỉ mục 35 người ≥50; RGB-D/ánh sáng cấu trúc; không phải RGB thông thường
Single RGB, 99 người, 2026 Phần phương pháp qua chỉ mục Cần toàn văn, cách tạo nhãn nguy cơ và chia người giữa tập học/kiểm
Camera 3D, 2026 Tóm tắt 26 người, 571 lượt; photodiode tham chiếu; khác RGB đơn

Diễn giải cho thiết kế CXK

Đây là suy luận thiết kế của AI, chờ NCS2/ và người review kỹ thuật xét.

  • Ưu tiên một đại lượng, một biến thể và một chuẩn đối chiếu trước thiết kế thuật toán.
  • Chia dữ liệu theo người khi huấn luyện hoặc chọn tham số; tránh cùng người xuất hiện ở hai phía.
  • Khóa tiêu chí chấp nhận trước đánh giá. Không chọn tiêu chí theo kết quả đẹp.
  • Báo toàn bộ lượt bắt đầu, lượt đủ, lượt dừng, lượt lỗi và lý do loại.
  • Báo chênh lệch theo cặp, sai số tuyệt đối và giới hạn đồng thuận với khoảng bất định phù hợp.
  • Xem riêng góc nhìn, ghế, dụng cụ hỗ trợ, quần áo, ánh sáng và nền.
  • Kiểm camera thực, timestamp, tốc độ khung hình và độ trễ trên cấu hình được phép.
  • Không dùng ca tổng hợp để tuyên bố an toàn thể chất hoặc độ đúng trên người.

Chưa có nghiên cứu nào ở đây xác lập độ đúng của bản CXK, người cao tuổi Việt Nam hoặc camera trong trình duyệt đang đề xuất.