Nguồn camera, phiên bản và mức đọc
DRAFT · Ngày kiểm 26/09/2026 · Tóm tắt nghiên cứu; không sao chép toàn văn.
Quy tắc tiếp nhận
Nhận hướng dẫn chính thức có ngữ cảnh, quy trình có sự kiện đo và nghiên cứu gốc có chuẩn đối chiếu.
Nghiên cứu camera phải phân biệt RGB đơn, chiều sâu, nhiều camera và cảm biến đeo.
Nguồn không khớp vẫn được giữ để giải thích lý do loại khỏi bằng chứng trực tiếp.
Không nhận quảng cáo, tên miền đơn lẻ hoặc đoạn tìm kiếm làm toàn văn đã đọc.
Mức TOAN_VAN_PHAN_LIEN_QUAN nghĩa là tiếp cận toàn văn, đọc các mục ghi rõ; chưa kiểm toàn bộ tài liệu.
Mức DOAN_CHI_MUC là nội dung máy tìm kiếm trả từ trang chính thức; không phải đọc toàn văn.
Quyền đọc công khai khác quyền sao chép, dịch, đào tạo mô hình hoặc phát hành.
Ngoài WHO do agent điều phối tải, các nguồn khác không tải cục bộ; SHA-256 ghi NOT_DOWNLOADED.
Hash WHO có trong bản trích chương 6; nguồn gốc giữ ở kho, không nhân bản PDF.
Danh mục
| Mã | Nguồn/phiên bản/URL | Mức đã đọc và locator | Quyền, hiện hành và giới hạn |
|---|---|---|---|
| C01 | CDC TUG, phiếu 2017 | Toàn văn văn bản PDF 1 trang; Directions, bước 1–4, observations | Tài liệu CDC cho nhân viên y tế; chưa kiểm quyền tái xuất logo/hình; chỉ tóm tắt |
| C02 | CDC 30-second Chair Stand, 2017 | Toàn văn văn bản PDF 1 trang; equipment, instructions, scoring | Phiếu đếm số lần/30 giây; không phải 5STS; chưa tái xuất bảng chuẩn theo tuổi/giới |
| C03 | CDC 4-stage Balance, 2017 | Toàn văn văn bản PDF 2 trang; Directions trang 1, positions trang 2 | Quy trình có người hỗ trợ; không dùng làm hướng dẫn tự thử |
| C04 | NIA SPPB landing page | DOAN_CHI_MUC; mô tả bộ huấn luyện, ngày cập nhật 25/06/2025 | Trang nói công cụ được dùng không cần phí/quyền; mở trực tiếp lỗi; chưa đọc gói tải |
| C05 | NIA LIFE pilot Chapter 16 | TOAN_VAN_PHAN_LIEN_QUAN; 58 trang PDF; §16.2; trang in 16-19–16-23, PDF 19–23 | Header Revised 12/13/04, V1.6; lịch sử nghiên cứu LIFE, không gọi là hướng dẫn mới nhất |
| C06 | WHO ICOPE lần 2 | PDF bản quyền 2024; đăng trang 22/09/2025; ISBN 9789240103726; PDF168 trang; đọc và xem chương6 PDF75–84/in63–72 | CC BY-NC-SA3.0IGO; sổ chương6; số trang landing155 không phải số vật lý |
| C07 | NICE NG249, Recommendations | DOAN_CHI_MUC chính thức; ngày 29/04/2025; §1.1.1–1.1.2 và đối tượng | Mở HTML trả 403. PDF chính thức được tìm, trang in 5; chưa đọc đủ 41 trang |
| C08 | NICE NG249, Rationale and impact | DOAN_CHI_MUC đầy đủ mục Falls risk prediction tools | Không gộp với bản dự thảo 2024. Chưa cấp quyền sao chép toàn văn |
| C09 | World Falls 2022, afac205 | DOAN_CHI_MUC; mục gait and balance assessment/risk stratification | Bản chính thức OUP mở thiếu ổn định; chưa đọc đầy đủ bảng/khuyến nghị/phụ lục |
| C10 | Đính chính afad188, 2023 | Toàn văn thông báo; đoạn cuối sửa Ferruci thành Luigi Ferrucci | CC BY-NC-ND 4.0; chỉ mô tả sự kiện sửa, không tạo bản dịch toàn văn |
| C11 | Đính chính afad199, 2023 | DOAN_CHI_MUC thông báo chính thức; tên Frances Batchelor | PMC mở gặp kiểm tra trình duyệt. Nội dung tìm được nói lỗi tên; không suy có thay ngưỡng |
| C12 | Kamnardsiri và cộng sự, PLOS ONE 2023 | TOAN_VAN_NOI_DUNG_CHINH; PDF 20 trang; bảng 1–3, ảnh Hình 5–8 đã đọc; dữ liệu cá thể S1/S2 không tải | DOI 10.1371/journal.pone.0286574; CC BY4.0; có mâu thuẫn bảng/hình, xem đối chiếu đầy đủ |
| C13 | SCA, Scientific Reports 2021 | TOAN_VAN_NOI_DUNG_CHINH qua JATS chính thức Europe PMC; Bảng 1 có cấu trúc; ảnh Hình 2 chưa kiểm được | DOI 10.1038/s41598-021-93530-z; CC BY4.0; JATS không có mục phụ lục; chưa rõ 514 video/hai lượt loại; giấy phép phần mềm chưa kiểm |
| C14 | Bertrand và cộng sự, PLOS Digital Health 2026 | TOAN_VAN_NOI_DUNG_CHINH; PDF 19 trang; ảnh bảng 4–5 và S1 Table đã đọc; không tải S1 Dataset | Công bố 06/01/2026; CC BY4.0; CI 5STS theo bảng 0,983–0,998; lưu và đồng bộ đám mây; đơn vị bài đi cần làm rõ |
| C15 | SMARTGAIT, PMID 42614455 | DOAN_CHI_MUC tóm tắt; nghiên cứu thăm dò năm người cao tuổi | Bản PubMed trực tiếp gặp kiểm tra trình duyệt; chưa đọc bài gốc/DOI/phụ lục; không dùng số sai số |
| C16 | OpenCap 2023 | TOAN_VAN_PHAN_LIEN_QUAN; mô tả hệ thống, Fig 2 và luồng đám mây | CC BY; hệ nhiều điện thoại và đám mây khác CXK; không tải dữ liệu hoặc chạy dịch vụ |
| C17 | OpenCap Monocular v1 | Trang tóm tắt, lịch sử v1 ngày 25/03/2026; chưa đọc PDF | Bản thảo; chưa xác minh phản biện hoặc bản xuất bản; không dùng làm bằng chứng lâm sàng |
| C18 | AWGS 2025, PMID 41188603 | Thông tin thư mục/tóm tắt; DOI 10.1038/s43587-025-01004-y | Đồng thuận sức khỏe cơ; chưa đọc toàn văn; không dùng thành kiểm chứng camera |
| C19 | Åberg và cộng sự, Gait & Posture 2021 | Tóm tắt nhà xuất bản; DOI 10.1016/j.gaitpost.2021.08.004 | 30 người 60–85 tuổi; hai camera đồng bộ; loại khỏi bằng chứng trực tiếp camera đơn |
| C20 | 5STS: lumbar disease, 2025 | DOAN_CHI_MUC tóm tắt/phương pháp | 11 người khỏe trẻ và 10 người bệnh cao tuổi; hai camera MediaPipe; không suy sang RGB đơn |
| C21 | BYT QĐ5737/2017, bản BV Lão khoa | DOAN_CHI_MUC; trang in 165, kỹ thuật tập ngồi/đứng từ sàn | Nguồn trong nước liên quan phục hồi chức năng; không phải quy trình camera/TUG; chưa kiểm toàn văn/quyền |
Ngày crawler hoặc nhãn “Published” của máy tìm kiếm không được dùng làm ngày xuất bản.
NLM Catalog ghi WHO lần 2 năm 2024; trang WHO đang ghi 22/09/2025.
PDF vật lý 4 xác nhận bản quyền và trích dẫn đề nghị năm 2024; không gộp ngày đăng trang thành năm bản quyền.
Bất đồng phải giữ nguyên
| Hồ sơ | Nội dung nguồn | Tác động tới CXK |
|---|---|---|
| C01 | Phiếu TUG dùng mốc ≥12 giây trong bộ STEADI | Chỉ ghi như thông tin nguồn; không nhập cấu hình camera |
| C07–08 | NG249 §1.1.1 không dùng công cụ dự đoán ngã cá nhân. Rationale vẫn ghi ích lợi quan sát dáng đi/thăng bằng | Không biến thời gian thành xác suất, nhãn an toàn hoặc nguy cơ cá nhân |
| C09 | Phân tầng theo tốc độ đi <0,8 m/s; TUG >15 giây là lựa chọn khác với bằng chứng không nhất quán | Không đổi mốc 12 thành 15 hoặc lấy trung bình; cần xét ngữ cảnh đầy đủ |
| C10–11 | Hai thông báo sửa tên người cộng tác | Không tuyên bố ngưỡng đã được sửa bởi hai thông báo này |
CDC, NICE và World Falls khác mục tiêu và cách dùng trong chăm sóc.
Điều đó không cấp cho CXK quyền chọn một mốc thuận tiện.
CVYK cần đọc đủ ngữ cảnh và chốt phạm vi mẫu câu trước bất kỳ diễn giải sức khỏe nào.