Đối soát chất lượng dữ liệu lịch phần còn lại
Ngày 26/09/2026 · DRAFT · Review quản trị kỹ thuật, không phê duyệt lịch hoặc sản phẩm.
Phạm vi: đọc dữ liệu công việc và hai tài liệu đối soát; không cài đặt, triển khai hoặc thử người.
1. Nguồn và phiên bản đã kiểm
- Dữ liệu công việc: bản đọc có 218 hoạt động.
- Đối soát hiện trạng: baseline và 24 gói còn lại.
- Vai trò và bàn giao: trách nhiệm, hiện vật và mốc sản phẩm.
- Ma trận camera: nguồn, quy trình, review và phụ thuộc.
SHA-256 của dữ liệu tại lần đọc kiểm này:
672e17a9423d8ec89adf6ef27c7147958bf23eb0260e2eb4d12763692b3ff227.
File có thể được cập nhật tiếp; kết quả dưới đây chỉ áp dụng bản có hash trên.
Review ban đầu dùng bản 201 hoạt động; lần kiểm lại dùng bản 218 hoạt động.
2. Kết quả kiểm cấu trúc
| Phép kiểm đã thực hiện | Kết quả | Giới hạn |
|---|---|---|
| Đọc JSON | Thành công | Không chứng minh nội dung đã được người phụ trách chấp thuận |
| Số hoạt động và ID | 218 hoạt động, 218 ID duy nhất | Không coi nhiều task là đủ bao phủ |
| Số gói | Đủ SD01–SD24 | Một gói có thể còn chờ quyết định hoặc hiệu chỉnh |
| Đích phụ thuộc | Không có ID bị thiếu | Chỉ kiểm quan hệ ghi trong dữ liệu |
| Vòng phụ thuộc | Không phát hiện chu trình | Chưa kiểm bộ sinh lịch ngày và cách xử lý task bị chặn |
| Core độc lập camera | GD-CORE, R105, CORE-M1 không có tổ tiên thuộc SD08 | Không có nghĩa camera đã được phép chạy hoặc lịch đã cam kết |
Các phép kiểm trên đọc dữ liệu bằng Python; không chạy mã ứng dụng hoặc công cụ cài đặt.
AI dùng ai_runs; không trộn số lượt AI với phút làm việc của con người.
3. Phát hiện ban đầu và xử lý tại bản mới
| Mã review | Phát hiện ở bản 201 | Bằng chứng sửa trong bản 218 | Trạng thái review thiết kế |
|---|---|---|---|
| F01 | Sau pilot, sửa nội dung nhưng chỉ có review kỹ thuật | R123 giao CVYK review sau R101/R097; R102 phụ thuộc R123 | Đã xử lý trong graph; chưa phải review chuyên môn đã thực hiện |
| F02 | Support camera được đào tạo sau pilot | C24 tập hỗ trợ; C25 tập chuẩn đo; GC-C phụ thuộc cả hai | Đã xử lý thứ tự; chỉ dùng dữ liệu tổng hợp trước quyền hoạt động có người |
| F03 | Camera chặn hồ sơ và duy trì sản phẩm chữ | CORE-DOC/CORE-REV; GD-CORE nhận CORE-REV; CORE-W1/CORE-M1 độc lập camera | Đã xử lý cho sản phẩm chữ; trường hợp camera dừng xem mục 6 |
| F04 | Lô đầu gọi là hiệu chỉnh nhưng chưa có bước cập nhật dự toán | R121 đo giờ/lỗi; R122 xem phạm vi/lịch; K02A và các lô sau nhận R122 | Đã xử lý điểm kiểm trước nhân rộng |
| F05 | Thiếu GVHD review phương pháp camera trước xin phép | C26 sau C11; GC-C phụ thuộc C26 | Đã xử lý trách nhiệm và thứ tự |
| F06 | Task sinh mã nhưng đầu ra chỉ là tài liệu cấp gói | A03/A05/A07/A08/A11/A16/A22 và R053 đã chỉ đường dẫn mã, test hoặc công cụ | Đã bổ sung loại hiện vật; tên file cụ thể cần khóa khi nhận việc |
| F07 | Chưa kiểm riêng luồng người chăm sóc | R069 kiểm luồng và quyền dừng; R091 có phiếu làm lại cho NCT/người chăm sóc | Đã bổ sung phạm vi nghiệm thu |
| F08 | Ngừng dịch vụ bị gói chung như chỉ xuất bản HTML | R078 và CORE-M1 dẫn quy trình vận hành riêng; DoD nêu app/API/DB, khóa và bản sao | Đã xử lý phạm vi và đầu ra |
Không dùng trạng thái “đã xử lý” trong bảng này để đóng task thực thi hoặc cổng kiểm soát.
Đó chỉ là xác nhận thiếu sót được biểu diễn lại trong thiết kế lịch.
4. Kiểm lại các cạnh quan trọng
| Điều cần bảo đảm | Kết quả đọc quan hệ phụ thuộc |
|---|---|
| Review bản chữ mới trước nhận sản phẩm | R123 là tổ tiên của GD-CORE |
| Tập hỗ trợ trước đo camera có người | C24 và C25 là tổ tiên của PILOT-CAM |
| Review phương pháp trước xét GC-C | C26 là tổ tiên của GC-C |
| Hiệu chỉnh trước lô cuối | R122 là tổ tiên của K08A |
| Review tác động tích hợp trước nhận bản kết hợp | GCB-R là tổ tiên của GD |
Bản mới còn bổ sung C27 review tác động chuyên môn sau tích hợp.
C28 tạo bản kê riêng cho gói kết hợp; không tái dùng bản kê chữ cho mã camera mới.
GCB-R xét tác động tới GCB/GB/GC theo phiên bản.
Các quyết định có điều kiện; không được chạy tiếp chỉ vì đã tới ngày dự toán.
5. Bao phủ vai trò, đầu ra và baseline
Đủ nhóm vai trò NCS1, NCS2, CVYK, GVHD, LEGAL, REVIEW_TECH và REVIEW_YK.
Có thêm OPS, DATA, AUTH, SUPPORT, MEASURE và hai nhóm người tham gia dự toán.
Việc có vai trò trong dữ liệu không chứng minh đã có người nhận hoặc đủ thẩm quyền.
Đã bao phủ phân tích, dữ liệu/API/UI/an toàn/camera, test, build, cấu hình, SQL/IIS và môi trường thử.
Có sao lưu/phục hồi, cài/nâng cấp/gỡ, hướng dẫn người dùng, đào tạo, hỗ trợ, cập nhật và ngừng hệ thống.
Không thấy task yêu cầu số hóa lại toàn kho hoặc tạo lại API giả, Vue mô phỏng và checker từ đầu.
R010/R011 kiểm phiên bản hỗ trợ và bản khóa mới; không phủ nhận cài sạch lịch sử đợt 3.
6. Điểm còn phải giữ rõ khi chốt lịch
- R107 vẫn nhận C20. Nếu camera dừng, cần giao riêng việc NCS2 ghi bằng chứng, lý do và giới hạn nhánh dừng.
- Nhánh bàn giao chữ đã độc lập. Không gọi toàn bộ nhánh kết hợp hoàn tất khi camera bị hoãn hoặc không đạt.
- Khoảng giờ trong đối soát là ước lượng trước phân rã, không phải ràng buộc phải khớp tuyệt đối từng vai trò.
- Giờ mới do pilot, đóng gói kết hợp hoặc vai trò tách riêng phải có giải thích, không coi là sai số tự động được duyệt.
- R121/R122 cần dùng giờ thực của lô đầu để cập nhật phần còn lại; không nhân cố định tám lô bất kể kết quả.
- Cỡ lô 40 thẻ/40 FAQ và hai nhóm 10 lượt chỉ là giả định kịch bản, chưa là phương pháp được duyệt.
- Tên người nhận, lịch thi/nghỉ, ngày đóng và sức chứa vẫn cần xác nhận; báo cáo này không kiểm số ngày lịch.
- Đầu ra thư mục trong task sinh mã cần bổ sung bản kê file/hash khi thực hiện để người nhận kiểm được.
Không phát hiện chu trình hoặc phụ thuộc thiếu mới trong bản 218 đã đọc.
Các thiếu sót ưu tiên F01/F02 đã có điểm kiểm tương ứng; F03 đã được xử lý cho sản phẩm chữ.
Chưa kết luận lịch cuối đạt: việc sinh lịch, kiểm tải/ngày và xác nhận vai trò thuộc bước tích hợp tiếp theo.