Rà soát công việc nguồn y khoa và Markdown
26/09/2026 · Phạm vi: kế hoạch, không thẩm định nội dung y khoa.
Đọc chéo: kế hoạch nguồn, dữ liệu lịch, hai README, sổ nguồn/quyền và công cụ OCR hiện có.
I. Tổng quan
Đánh giá ban đầu của nhánh rà soát chỉ áp dụng quy trình nguồn trước bổ sung.
Điểm không chứng nhận chất lượng toàn dự án hoặc tính hợp pháp.
| Tiêu chí | Điểm / 5 | Trọng số |
|---|---|---|
| Đầy đủ | 2 | 20% |
| Nhất quán | 2 | 25% |
| Thực thi | 2 | 20% |
| Bảo trì | 3 | 10% |
| Liên kết | 3 | 15% |
| Tuân thủ | 3 | 10% |
Điểm tổng hợp: 2,35/5. Không chấm lại chỉ vì đã viết thêm tài liệu.
II. Phát hiện
| Mã/mức | Bằng chứng và tác động |
|---|---|
| F-S01/P1 | R020/K01A trong JSON thiên về đối chiếu và viết thẻ. Thiếu tìm kiếm có nhật ký và kiểm từng trang. |
| F-S02/P1 | ACR/AWGS chưa nhất quán: sổ nguồn, dòng 3/14; sổ quyền, dòng 5/14. Không dùng một nhãn thay quyền từng thao tác. |
| F-S03/P1 | knowledge-base/sources/utilities/ocr_fix.py, dòng 94–107 và 140–146: thay số và ghi đè đầu vào. Đây là nguy cơ mã, không chứng minh đã chạy hoặc làm hỏng nguồn. |
| F-S04/P1 | Kế hoạch nguồn, mục 12: cần bản kê/sổ trang riêng. Schema thẻ không thay hợp đồng nguồn. |
| F-S05/P1 | SD22 trong đối soát cần cụ thể hóa theo dõi nguồn và thu hồi tới bản sao lưu. |
| F-S06/P2 | README quy trình trước sửa nêu script 01–05 chưa có và RAG như đã triển khai. README kho ghi trạng thái/số đếm cũ. |
| F-S07/P2 | Chín bước MK/C-SRC dùng coverage_contract và metadata_contract nhưng thiếu định nghĩa mang tên. Cần trỏ hợp đồng đề xuất chung. |
III. Tác động liên tài liệu
F-S01/04 tác động JSON, lịch sinh, vai trò, kiến trúc, roadmap và T07/T10.
F-S02 tác động T02, R022/Q03 và C02; chưa được tự sửa sổ quyền thành cho phép.
F-S03 tác động SRC-TOOLS1/2 và SRC-07; không sửa hoặc chạy tiện ích trong nguồn gốc.
F-S05 tác động SRC-M01–03 và R078. F-S06 tác động hai README và chỉ mục.
F-S07 tác động tiêu chí chín bước và mục 12 kế hoạch nguồn.
IV. Thứ tự xử lý
- SRC-01–06: kiểm kê, tìm kiếm, sàng lọc, quyền và nhận xét chuyên môn.
- SRC-TOOLS1/2, SRC-07–11: đề xuất, thử công cụ, kiểm độc lập, mẫu có quyền và hiệu chỉnh.
- MK01–08 A–D: bóc tách, kiểm chéo, xét mơ hồ, sửa/bàn giao; sau đó SRC-12.
- C-SRC01–05 nối quyền C02 và chuyên môn C03 trước thiết kế C04.
- SRC-M01–03: theo dõi, truy ngược, kiểm thu hồi/phục hồi trước nghiệm thu.
V. Tiêu chí nghiệm thu từng phát hiện
| Mã | Tiêu chí và cách kiểm |
|---|---|
| F-S01 | JSON có người, giờ, phụ thuộc, đầu ra và tiêu chí từng chặng; đối chiếu trang với nguồn khi thực thi. |
| F-S02 | Mỗi thao tác có bằng chứng quyền thật; kiểm chéo hai sổ bởi vai phù hợp. Hiện mới lập việc, chưa đóng mâu thuẫn quyền. |
| F-S03 | Ca tổng hợp chứng minh không thay số/ghi đè/truyền ngoài; kiểm độc lập trước mẫu thật. Hiện chưa nghiệm thu công cụ bóc tách. |
| F-S04 | Sổ trang đủ mẫu số; bản kê/hash/vị trí khớp; schema mới có quyết định và validator. Hiện là hợp đồng đề xuất. |
| F-S05 | Ca thu hồi chặn cả nguồn phụ thuộc, cache, chỉ mục và phục hồi bản mất quyền; hiện đã lập nhiệm vụ. |
| F-S06 | README không còn lệnh chạy script chưa có hoặc chứng nhận trạng thái chưa kiểm; đọc lại và kiểm liên kết. |
| F-S07 | Hai tên có định nghĩa phiên bản rõ, dùng chung chín bước, không tự nhận schema đã triển khai. |
VI. Phân công rà soát, thực hiện và kiểm lại
Nhánh rà soát đọc chéo trước sửa. Nhánh thực hiện bổ sung JSON và tài liệu trong phạm vi riêng.
Nhánh kiểm độc lập đọc lại chuỗi phụ thuộc; nhánh chính kiểm mã, kết quả máy và tích hợp.
Các nhánh được cấu hình Astra-medium theo yêu cầu; không dùng lời tự nhận làm bằng chứng model upstream.
Kết quả thực tế được ghi tại biên bản phiên.