Đối chiếu nguồn y khoa chung và nội dung bàn giao
Ngày kiểm: 26/09/2026. Trạng thái: DRAFT. Chưa có thẩm định y khoa hoặc quyền phát hành.
Đã đối chiếu đủ 18 ID trong registry; 11 nguồn y khoa và 7 nguồn quản trị, kỹ thuật hoặc pháp lý.
Đã chuẩn bị 14 ứng viên nguồn và 29 nội dung nghiên cứu riêng biệt.
Hai ứng viên là phiên bản USPSTF mới của nguồn đã có.
Không cộng các câu hỏi, câu trả lời và ca giả dùng chung nội dung thành ba khẳng định độc lập.
Phạm vi và điểm đọc
📄 Đề xuất từng dòng registry.📄 Ứng viên và khử trùng.📄 Nội dung có câu hỏi, định vị và giới hạn.- Nhật ký tìm và đọc.
- Kiểm riêng 40 thẻ và 40 FAQ cũ.
- Registry đầu vào.
- Bảng phân loại đầu vào.
Nhánh này chỉ ghi trong thư mục hiện tại.
Chưa sửa registry, thẻ, FAQ, trạng thái thẩm định hoặc nguồn gốc.
Đầu ra JSON là hồ sơ bàn giao; chưa phải các thẻ đúng schema.
NCS cần chọn nội dung, giữ định vị và chuyển CVYK xét trước khi tích hợp.
Kết quả kiểm phiên bản cần xử lý
| Nguồn | Phát hiện | Hành động đề xuất |
|---|---|---|
| BYT QĐ361 | Trang Cục KCB ghi 25/01/2014. PDF đính kèm có bìa xuất bản2016. | Sửa ngày mặc định01/01; giữ riêng năm quyết định và bản in. |
| ACR2026 | Trang ACR chỉ công bố bản tóm tắt4 trang. Trang4 nói bản đầy đủ sẽ nộp xuất bản. | Không ghi đã đọc hướng dẫn đầy đủ. |
| WHO MSK | Trang chính thức ghi14/07/2022; số liệu gánh nặng dựa GBD2019. | Không gắn nội dung này với năm2024. |
| ICOPE2017 | Landing hiển thị01/01/2017, khác registry01/10. | Chỉ giữ năm xác nhận; kiểm ngày với bản xuất bản. |
| ĐHYHN hai tập | MD tự ghi Bệnh học Nội khoa2012; không phải hai tập chuyên CXK. | Sửa đề xuất tên; bản in và quan hệ MD vẫn cần xác minh. |
| WHO PA2020 | Ngày25/11/2020 khớp. Nội dung vận động theo tuần. | Gỡ suy diễn lịch đi bộ cố định cho mọi người. |
| NICE NG226 | Ngày19/10/2022 khớp; nguồn có điều kiện cụ thể. | Giữ chính xác điều kiện, không dùng một dấu hiệu để tự chẩn đoán. |
| USPSTF phòng ngã | URL sống đang là bản04/06/2024. | Giữ2018 như phiên bản cũ; thêm nguồn2024. |
| USPSTF loãng xương | URL sống đang là bản14/01/2025. | Thêm ID2025; không để metadata2018 bao nội dung2025. |
| AWGS2025 | PubMed ghi Epub04/11/2025, không01/01. Chỉ tiếp cận abstract. | Sửa ngày, mức đọc; chưa nhập ngưỡng hoặc thuật toán toàn văn. |
Bằng chứng trực tiếp: BYT,
ACR,
WHO MSK,
ICOPE2017,
HMU,
AWGS.
Hồ sơ đối soát của nhánh chính xác nhận 38 bài tập1 và65 bài tập2 khớp mục lục MD.
Không suy thiếu bài chỉ vì tập1 không có tên file bắt đầu01.
Xem 📄 đối soát giáo trình.
Đây chưa phải xác nhận đủ trang so với sách in.
Nhãn WHO_LMM_2025 đang trỏ thông cáo18/01/2024.
Thông cáo và tài liệu hướng dẫn cần hai bản ghi.
NIST có ngày xuất bản đúng, nhưng ngày cập nhật trang không phải năm phiên bản.
URL WCAG hiện là trang thay đổi, không phải toàn bộ tiêu chuẩn.
Hai URL luật mở lỗi; chuyển kiểm metadata cho người phụ trách pháp lý.
Không diễn giải luật từ các dòng chưa xác minh.
Những điểm không được hòa trộn
- Cứng khớp: BYT p124 dùng <30; NICE1.1.1 dùng ≤30 cùng điều kiện tuổi và đau.
Không có căn cứ dùng <10 tại mục đã kiểm.
Không lấy trung bình hoặc biến thành quy tắc chẩn đoán của CXK. - Châm cứu: ACR summary p2
có khuyến nghị có điều kiện; NICE1.3.8 không đề nghị.
CVYK cần xem bối cảnh và bằng chứng; AI chưa quyết định bên nào áp dụng. - PRP và tế bào gốc: ACR p3 nêu chống mạnh, nhưng độ chắc chắn lần lượt thấp và vừa.
Không gắn nhãn “Moderate to High” cho mọi khẳng định nguồn. - VitaminD: USPSTF2024
tách câu hỏi này sang nguồn khác.
Ghi chú cũ “conditional” không mô tả đúng bản2018. - Sàng lọc loãng xương: USPSTF2025
phân biệt nhóm nữ có khuyến nghịB và nam thiếu bằng chứng.
Thiếu bằng chứng không đồng nghĩa cấm khám hoặc cấm sàng lọc. - Khuyến nghị vận động dân số không phải toa tập cá nhân.
Các mốc tuần không chứng minh một bài đứng ghế hoặc đứng một chân tự làm là an toàn.
Ánh xạ đủ bảy nhóm thật
| Nhóm bảng phân loại | Thư mục thẻ đang có | Nội dung bàn giao | Giới hạn còn lại |
|---|---|---|---|
| THK | knee-oa | GC_OA_01–04; GC_INF_01 là tình huống chuyển khám liên quan | Chưa có nội dung riêng đầy đủ cho háng/bàn tay; bất đồng châm cứu chờ CVYK. |
| DTL | low-back-pain | GC_LBP_01–03 | Chưa bóc đầy đủ WHO242 trang; không áp nguồn mạn cho mọi đau cấp. |
| LX | osteoporosis; falls-prevention | GC_OSTEO_01–03; GC_FALL_01–03 | Chưa cá nhân hóa nguy cơ gãy xương hoặc kê bổ sung. |
| VKDT | Chưa có thư mục riêng | GC_RA_01–02 | Đủ nền chuyển khám có điều kiện; không tạo phác đồ điều trị. |
| GUT | Chưa có thư mục riêng | GC_GOUT_01–02 | Không tự kết luận gút hoặc kê thuốc từ triệu chứng. |
| NK_CXK | Chưa có thư mục riêng | GC_INF_01–02 | Nhiễm khuẩn xương chưa có nguồn riêng đã bóc tách trong nhánh này. |
| VD_PN | sarcopenia; neck-shoulder; frailty; nội dung chung | GC_PA_01–02; GC_SARC_01–02; GC_NECK_01–02; GC_FRAIL_01–03; GC_ICOPE_01 | Thiếu toàn văn AWGS, tiền kiểm riêng từng bài và nội dung dinh dưỡng chi tiết. |
Các thư mục và bảng phân loại không tương đương một-một.
Không đổi cấu trúc chỉ để khớp tên bảy thư mục.
Mỗi dòng JSON có nhóm thật và mã thư mục làm ánh xạ đề xuất.
Các câu hỏi an toàn mới gồm đau lưng kèm rối loạn đại tiểu tiện, khớp sưng đau không sốt, và đau háng sau ngã.
Nguồn NHS nhiễm khuẩn khớp không yêu cầu phải có sốt mới cần khám khẩn.
Nguồn NHS đau lưng phân biệt khám thường, khám khẩn và cấp cứu.
Không gom mọi sụt cân hoặc sốt thành cùng một mức cấp cứu tự động.
Đối với camera, nguồn y khoa chung chỉ hỗ trợ giới hạn diễn giải.
Không nguồn nào trong gói này tự chứng minh camera đo chính xác hoặc người dùng tự làm bài an toàn.
Các khẳng định đánh giá cơ, xương và suy yếu không được chuyển thành chẩn đoán qua hình ảnh.
Khi có mẫu câu kết quả camera, luôn giữ “Camera chỉ thấy cử động bên ngoài”.
Vị trí nội dung cũ cần review
- FAQ cũ dòng20 gán ≥30 phút đi bộ mỗi ngày cho WHO.
- FAQ dòng270 và bản thẻ tổng hợp dòng350 có lịch tập và điều cấm chưa được nguồn đang dẫn chứng minh đủ.
- Bản thẻ tổng hợp dòng257 và FAQ dòng180/186 dẫn ID phòng ngã2018.
- EC-BYT-OA-KNEE-001 có nguồn p124 về <30; cần nối đúng bản in và định vị.
- Bảng phân loại có “đi nắng15 phút/ngày” và bổ sung calci/vitaminD dạng mặc định.
Nhánh này chưa có căn cứ đủ để duy trì những chỉ dẫn đó cho mọi người.
Không sửa bản nguồn hoặc nâng trạng thái thẩm định để làm mất các vấn đề.
Đã kiểm thêm từng hiện vật của tám lô nghiên cứu cũ.
Cả 80 hiện vật khớp hash, đoạn MD, định vị, marker trang và danh mục 103 bài.
Có 40 nội dung riêng vì mỗi FAQ lặp nội dung của thẻ tương ứng.
Đề xuất giữ 52 hiện vật làm nghiên cứu, sửa 26 hiện vật và chặn 2 hiện vật để kiểm ngữ cảnh.
Các con số này không phải kết quả thẩm định y khoa hoặc phê duyệt phát hành.
Quyền, mức đọc và mẫu số
Đã đọc công khai và lưu thư mục, tóm tắt ngắn có nguồn.
Không có bản toàn văn mới được lưu bởi nhánh này.
Nhánh chính đã tiếp cận PDF BYT; quyền phân phối chưa được xác nhận bởi báo cáo này.
Các thao tác tải, OCR, lưu toàn bộ, gửi toàn văn cho AI và phân phối cần hồ sơ riêng.
Nhãn public_document hoặc licensed_owned không thay bằng chứng quyền từng thao tác.
Catalog HMU ghi Restricted Access và giữ bản quyền.
Không dùng bản chia sẻ khác để vượt hạn chế.
| Mẫu số | Kết quả |
|---|---|
| ID registry được rà soát | 18/18;11 y khoa,7 ngoài lâm sàng |
| Nhóm bảng phân loại có nội dung bàn giao | 7/7 |
| Thư mục thẻ có ít nhất một ánh xạ | 7/7 |
| Nội dung nghiên cứu riêng | 29; tất cả DRAFT |
| Thẻ/FAQ/EC chuẩn được nhánh này tạo | 0;29 hồ sơ là ứng viên liên kết, không nhân ba số đếm |
| Nguồn ứng viên trong danh mục | 14; gồm2 phiên bản mới tại URL sống |
| Trang toàn bộ nguồn phải đối chiếu | UNKNOWN; không tính phần đã tìm bằng100% |
| PDF BYT đã đọc chọn trang tại nhánh này | 218 trang tồn tại; đọc lớp chữ p1,p3,p124–125,p169–170; chưa đối chiếu ảnh |
| ACR tóm tắt | 4 trang văn bản đã đọc; không phải toàn hướng dẫn |
| WHO LBP | Trang xuất bản đã đọc;242 trang hướng dẫn chưa kiểm tại nhánh này |
| AWGS | Abstract đã đọc; toàn văn chưa tiếp cận |
| Nội dung được phép phát hành | 0 |
NICE mở trực tiếp trả403; search trả nội dung có số mục trên miền chính thức.
Các hàng liên quan ghi đúng mức đọc này.
WHO PA trên NCBI gặp kiểm tra trình duyệt; bản PDF qua WHO cũng mở lỗi.
Không coi nội dung trong kết quả tìm là đã đối chiếu mọi trang, bảng hoặc hình.
Việc bàn giao còn cần thực hiện
NCS1 kiểm từng định vị, loại nội dung trùng và tích hợp theo schema thật.
NCS2 đối chiếu những khẳng định có quan hệ camera với quy trình và biến thể bài đo.
CVYK quyết định nội dung an toàn, cách chuyển khám tại Việt Nam và các bất đồng hướng dẫn.
Người phụ trách quyền xác nhận thao tác với sách, PDF và nguồn web trước tái sử dụng rộng hơn.
Ưu tiên tiếp tục: toàn văn AWGS; bản NICE đọc trực tiếp; nhận dạng sách ĐHYHN; kiểm nguồn cho nhiễm khuẩn xương.
Tiếp theo là nội dung riêng cho OA háng/bàn tay, dinh dưỡng và tiền kiểm từng bài vận động.
Phần chưa tiếp cận được giữ là khoảng trống; không tạo kết luận thay nguồn.