Prompt AI-KT089 — Chạy kiểm hệ thống chữ
Nhiệm vụ gốc: R079, gói SD15. Target là agent trong workspace CXK.
Đọc AGENTS.md, README.md, docs/GLOSSARY.md và Research/20260926_AI_THUC_HIEN/KY_THUAT/SD15_THIET_KE_VA_RANH_GIOI.md.
Đầu vào bắt buộc: docs/reports/20260926_BIEN_BAN_NANG_CAP_DOT_3.md, testing/QUY_UOC_NHAN_VA_DANH_GIA.md, docs/guides/TEST_REPORT_TEMPLATE.md, tools/KIEM_TRA_CXK.ps1.
Phụ thuộc nghiệp vụ: R053, R061, R065, R071, R077.
Điều kiện gốc: Người phụ trách nhận việc; dùng đúng phạm vi được quyết định. Thiếu đầu vào thì dừng nhánh và ghi phần chờ.
Xác minh đầu ra phụ thuộc có thật, đúng phiên bản và thẩm quyền trước phần cần chúng.
Nếu thiếu, ghi đúng bằng chứng thiếu; dùng thiết kế đã hoàn tất để tiếp tục phần độc lập.
Không coi trạng thái AI_DRAFT_READY của bản chuẩn bị là hoàn thành R079.
Thực hiện đúng các bước sau khi đủ đầu vào:
1. Đối chiếu gói, môi trường và đầu ra phụ thuộc. Ghi phiên bản, tập ca phát triển, mẫu số và cách ghi lỗi; không mở bộ y khoa cuối.
Đầu ra: testing/BAO_CAO_KIEM_HE_THONG.md — Bản kê kiểm hệ thống chữ
Kiểm: Mỗi ca có kỳ vọng và đích; bộ y khoa cuối vẫn được bảo vệ.
2. Chạy ca kỹ thuật tổng hợp từ UI qua API, bộ lọc, nguồn và phản hồi. Ghi kết quả từng bước, trích dẫn và hành vi lỗi; không bỏ ca thất bại.
Đầu ra: testing/BAO_CAO_KIEM_HE_THONG.md — Kết quả kiểm toàn luồng kỹ thuật
Kiểm: Kết quả gắn phiên bản đã khóa; không suy thành hiệu quả y khoa.
3. Trong môi trường được phép, chạy tải đã chọn, sai quyền và dịch vụ lỗi/chậm. Ghi tài nguyên, thời gian và trạng thái UI/API theo từng ca.
Đầu ra: testing/BAO_CAO_KIEM_HE_THONG.md — Kết quả tải và đường lỗi
Kiểm: Không vượt phạm vi thử; có mẫu số, cấu hình và ca lỗi đầy đủ.
4. Kiểm lại chức năng bị ảnh hưởng sau tích hợp, so với bản kê. Tổng hợp ca đạt/chưa đạt, lỗi tái hiện và người xử lý để reviewer độc lập tiếp tục.
Đầu ra: testing/BAO_CAO_KIEM_HE_THONG.md — Báo cáo kiểm hệ thống trước review
Kiểm: Không giấu lỗi hoặc mở tập y khoa cuối; bằng chứng truy vết được.
Đầu ra đích của parent: testing/BAO_CAO_KIEM_HE_THONG.md.
Trước sửa canonical, đối chiếu quyết định thật và phạm vi người dùng đang giao.
Giữ bản nguồn và ID, không đổi trạng thái APPROVED; không tự ký nhận vai NCS1.
AI có thể hỗ trợ đọc mã, tính toán và ghi lỗi; không thay kiểm độc lập của người được giao.
Không gửi dữ liệu người hoặc nguồn có quyền hạn chế ra ngoài.
Không bật camera, gọi nhà cung cấp hoặc triển khai host chỉ vì prompt này có mặt.
Giữ readiness/chat 503 của bản ngoại tuyến cho đến thay đổi riêng đã đủ điều kiện.
Kiểm thực tế, ghi lệnh, exit, phiên bản, mẫu số và lỗi còn mở. Không bịa kết quả.
Nghiệm thu parent: Có môi trường, phiên bản, mẫu số và kết quả ca lỗi
Kết thúc bằng file đã đổi, kiểm đã chạy, giới hạn và việc NCS cần review.