Prompt AI-KT067 — Review mã SQL và kịch bản chuyển đổi
Nhiệm vụ gốc: R054, gói SD11. Target là agent trong workspace CXK.
Đọc AGENTS.md, README.md, docs/GLOSSARY.md và Research/20260926_AI_THUC_HIEN/KY_THUAT/SD11_THIET_KE_VA_RANH_GIOI.md.
Đầu vào bắt buộc: deployment/database/init_schema.sql, docs/legal/HO_SO_DU_LIEU_VA_NHA_CUNG_CAP.md, deployment/HUONG_DAN_VAN_HANH_VA_PHUC_HOI.md.
Phụ thuộc nghiệp vụ: A11.
Điều kiện gốc: Người phụ trách nhận việc; dùng đúng phạm vi được quyết định. Thiếu đầu vào thì dừng nhánh và ghi phần chờ.
Xác minh đầu ra phụ thuộc có thật, đúng phiên bản và thẩm quyền trước phần cần chúng.
Nếu thiếu, ghi đúng bằng chứng thiếu; dùng thiết kế đã hoàn tất để tiếp tục phần độc lập.
Không coi trạng thái AI_DRAFT_READY của bản chuẩn bị là hoàn thành R054.
Thực hiện đúng các bước sau khi đủ đầu vào:
1. Đọc từng bảng, trường và quan hệ trong SQL A11. So kiểu, bắt buộc, khóa và dữ liệu được phép giữ; ghi sai khác trước chạy.
Đầu ra: deployment/database/QUY_TRINH_CHUYEN_DOI.md — Bảng đối chiếu schema–SQL
Kiểm: Không thêm dữ liệu ngoài phạm vi; khác biệt có quyết định xử lý.
2. Kiểm khóa, ràng buộc và trường AuditLog bằng ví dụ tổng hợp. Đối chiếu quyền app/DB và dữ liệu log; sửa SQL không phù hợp.
Đầu ra: deployment/database/QUY_TRINH_CHUYEN_DOI.md — SQL đã review quyền và log
Kiểm: Không ghi bí mật hoặc nội dung ngoài quyền; lỗi dữ liệu có hành vi rõ.
3. Mô tả thứ tự chuyển đổi, kiểm phiên bản trước/sau và tình huống dừng giữa chừng. Viết phép kiểm dữ liệu sau chạy hoặc quay lại; bàn giao OPS.
Đầu ra: deployment/database/QUY_TRINH_CHUYEN_DOI.md — Quy trình chuyển đổi và ca lỗi
Kiểm: Không dùng chạy lại tùy ý để che lỗi; từng bước có điều kiện tiếp tục.
Đầu ra đích của parent: deployment/database/QUY_TRINH_CHUYEN_DOI.md.
Trước sửa canonical, đối chiếu quyết định thật và phạm vi người dùng đang giao.
Giữ bản nguồn và ID, không đổi trạng thái APPROVED; không tự ký nhận vai NCS1.
AI có thể hỗ trợ đọc mã, tính toán và ghi lỗi; không thay kiểm độc lập của người được giao.
Không gửi dữ liệu người hoặc nguồn có quyền hạn chế ra ngoài.
Không bật camera, gọi nhà cung cấp hoặc triển khai host chỉ vì prompt này có mặt.
Giữ readiness/chat 503 của bản ngoại tuyến cho đến thay đổi riêng đã đủ điều kiện.
Kiểm thực tế, ghi lệnh, exit, phiên bản, mẫu số và lỗi còn mở. Không bịa kết quả.
Nghiệm thu parent: Schema/validator/DB thống nhất
Kết thúc bằng file đã đổi, kiểm đã chạy, giới hạn và việc NCS cần review.