Prompt AI-KT034 — T14b: thực hiện và kiểm POC trên dữ liệu được phép
Nhiệm vụ gốc: C08, gói SD08. Target là agent trong workspace CXK.
Đọc AGENTS.md, README.md, docs/GLOSSARY.md và Research/20260926_AI_THUC_HIEN/KY_THUAT/SD08_THIET_KE_VA_RANH_GIOI.md.
Đầu vào bắt buộc: docs/research/plans/MA_TRAN_Y_KHOA_CAMERA.md, docs/research/plans/DAC_TA_CAMERA.md, docs/research/plans/CAMERA_MODULE_TASK_BOARD.md, knowledge-base/evidence-matrix/source_registry.csv.
Phụ thuộc nghiệp vụ: A08.
Điều kiện gốc: Người phụ trách nhận việc; dùng đúng phạm vi được quyết định. Thiếu đầu vào thì dừng nhánh và ghi phần chờ.
Xác minh đầu ra phụ thuộc có thật, đúng phiên bản và thẩm quyền trước phần cần chúng.
Nếu thiếu, ghi đúng bằng chứng thiếu; dùng thiết kế đã hoàn tất để tiếp tục phần độc lập.
Không coi trạng thái AI_DRAFT_READY của bản chuẩn bị là hoàn thành C08.
Thực hiện đúng các bước sau khi đủ đầu vào:
1. NCS2 đọc mã AI, đối chiếu protocol và giải thích cấu trúc. Khóa phiên bản thư viện, mô hình và cấu hình thử được phép.
Đầu ra: docs/research/plans/DAC_TA_CAMERA.md — Mã POC và cấu hình ban đầu
Kiểm: NCS2 giải thích được mã; chưa thử người khi thiếu GC-C.
2. Chuẩn bị ca bắt đầu, kết thúc, thiếu điểm và thứ tự sai. Ghi kết quả mong đợi từ đặc tả kỹ thuật.
Đầu ra: docs/research/plans/DAC_TA_CAMERA.md — Bộ ca sự kiện và dữ liệu giả
Kiểm: Dữ liệu giả không chứng minh độ chính xác trên người.
3. Cài nhận biết sự kiện theo protocol đã xét. Thử dữ liệu giả và ghi trường hợp không xác định được.
Đầu ra: docs/research/plans/DAC_TA_CAMERA.md — Mã sự kiện và kết quả kiểm
Kiểm: Không thêm chỉ số khác ngoài ứng viên được chọn.
4. Cài phép tính đã đặc tả. Thử số biết trước, thời điểm sai và thiếu dữ liệu. Ghi phiên bản kết quả.
Đầu ra: docs/research/plans/DAC_TA_CAMERA.md — Mã phép tính và ca kiểm giá trị
Kiểm: Không trả số khi đầu vào thiếu; đơn vị luôn xác định.
5. Cài điều kiện đủ quan sát. Thử mất điểm, góc sai và thiếu khung bằng dữ liệu được phép.
Đầu ra: docs/research/plans/DAC_TA_CAMERA.md — Kiểm chất lượng và không đo được
Kiểm: Hình ảnh kém không được biến thành kết quả hợp lệ.
6. Thử cấp, từ chối và thu hồi quyền hoặc chuyển trang. Dừng luồng hình ảnh đúng thời điểm.
Đầu ra: docs/research/plans/DAC_TA_CAMERA.md — Mã quản lý quyền và tài nguyên
Kiểm: Không tiếp tục xử lý sau rút quyền.
7. Thử nút dừng, lỗi và xử lý bất đồng bộ kết thúc muộn. Không cho kết quả muộn xuất hiện sau dừng.
Đầu ra: docs/research/plans/DAC_TA_CAMERA.md — Mã dừng và ca xử lý muộn
Kiểm: Mỗi đường dừng xóa dữ liệu tạm và không tự tiếp tục.
8. Đọc mã mạng, bộ nhớ và lưu trữ. Dùng dữ liệu giả xác nhận không gửi hoặc lưu ảnh, video hay khung xương.
Đầu ra: docs/research/plans/DAC_TA_CAMERA.md — Biên bản dữ liệu POC
Kiểm: Chỉ dữ liệu được phép mới có đầu ra; chưa tự bật lưu chỉ số.
9. Đo hiệu năng bằng dữ liệu giả trên cấu hình được phép. Ghi lỗi, giới hạn bộ nhớ và thiết bị không hỗ trợ.
Đầu ra: docs/research/plans/DAC_TA_CAMERA.md — Bảng tài nguyên, cấu hình và lỗi
Kiểm: Hiệu năng dữ liệu giả không là bằng chứng hiệu lực y khoa.
10. Chạy ca đã có, ghi phiên bản và lỗi còn mở. Nối yêu cầu với kết quả rồi bàn giao C09 kiểm độc lập.
Đầu ra: docs/research/plans/DAC_TA_CAMERA.md — Bản kê POC và kết quả hồi quy
Kiểm: POC có bằng chứng kỹ thuật; thử người vẫn cần GC-C.
Đầu ra đích của parent: docs/research/plans/DAC_TA_CAMERA.md.
Trước sửa canonical, đối chiếu quyết định thật và phạm vi người dùng đang giao.
Giữ bản nguồn và ID, không đổi trạng thái APPROVED; không tự ký nhận vai NCS2.
AI có thể hỗ trợ đọc mã, tính toán và ghi lỗi; không thay kiểm độc lập của người được giao.
Không gửi dữ liệu người hoặc nguồn có quyền hạn chế ra ngoài.
Không bật camera, gọi nhà cung cấp hoặc triển khai host chỉ vì prompt này có mặt.
Giữ readiness/chat 503 của bản ngoại tuyến cho đến thay đổi riêng đã đủ điều kiện.
Kiểm thực tế, ghi lệnh, exit, phiên bản, mẫu số và lỗi còn mở. Không bịa kết quả.
Nghiệm thu parent: Không người thật trước GC-C; dữ liệu tổng hợp không chứng minh hiệu lực đo
Kết thúc bằng file đã đổi, kiểm đã chạy, giới hạn và việc NCS cần review.