Prompt AI-KT027 — Đọc hiểu, sửa và thử mã bộ lọc
Nhiệm vụ gốc: R035, gói SD07. Target là agent trong workspace CXK.
Đọc AGENTS.md, README.md, docs/GLOSSARY.md và Research/20260926_AI_THUC_HIEN/KY_THUAT/SD07_THIET_KE_VA_RANH_GIOI.md.
Đầu vào bắt buộc: safety/W1_D05_SafetyPolicy_v0.1.md, safety/W1_D05_SafetyTests_v0.1.yaml, safety/risk_register.md, testing/QUY_UOC_NHAN_VA_DANH_GIA.md.
Phụ thuộc nghiệp vụ: A07.
Điều kiện gốc: Người phụ trách nhận việc; dùng đúng phạm vi được quyết định. Thiếu đầu vào thì dừng nhánh và ghi phần chờ.
Xác minh đầu ra phụ thuộc có thật, đúng phiên bản và thẩm quyền trước phần cần chúng.
Nếu thiếu, ghi đúng bằng chứng thiếu; dùng thiết kế đã hoàn tất để tiếp tục phần độc lập.
Không coi trạng thái AI_DRAFT_READY của bản chuẩn bị là hoàn thành R035.
Thực hiện đúng các bước sau khi đủ đầu vào:
1. NCS đọc mã AI, giải thích các nhánh và sửa theo R034. Thử đầu vào thiếu hoặc ngoài phạm vi bằng dữ liệu giả.
Đầu ra: safety/DAC_TA_BO_LOC_AN_TOAN.md — Mã kiểm đầu vào và ghi chú đọc hiểu
Kiểm: NCS giải thích được mã; hành vi khớp quy tắc đã xét.
2. Kiểm nguồn, phiên bản và nội dung phản hồi. Cài hành vi thiếu nguồn, mâu thuẫn và lỗi nhà cung cấp theo đặc tả.
Đầu ra: safety/DAC_TA_BO_LOC_AN_TOAN.md — Mã kiểm đầu ra và lỗi nguồn
Kiểm: Lỗi dịch vụ không làm bỏ qua bộ lọc.
3. Chạy ca phát triển bằng dữ liệu giả. So kết quả dự kiến và thực tế; sửa lỗi mã và giữ ca hồi quy.
Đầu ra: safety/DAC_TA_BO_LOC_AN_TOAN.md — Kết quả kiểm và mã sửa
Kiểm: Lỗi tái hiện được; lỗi chưa sửa có người nhận.
4. Kiểm đường gọi trước và sau xử lý. Thử hết thời gian chờ và thiếu nguồn. Bàn giao phiên bản mã, quy tắc và kết quả.
Đầu ra: safety/DAC_TA_BO_LOC_AN_TOAN.md — Biên bản tích hợp API
Kiểm: Không còn đường gọi dự kiến bỏ qua kiểm tra bắt buộc.
Đầu ra đích của parent: safety/DAC_TA_BO_LOC_AN_TOAN.md.
Trước sửa canonical, đối chiếu quyết định thật và phạm vi người dùng đang giao.
Giữ bản nguồn và ID, không đổi trạng thái APPROVED; không tự ký nhận vai NCS1.
AI có thể hỗ trợ đọc mã, tính toán và ghi lỗi; không thay kiểm độc lập của người được giao.
Không gửi dữ liệu người hoặc nguồn có quyền hạn chế ra ngoài.
Không bật camera, gọi nhà cung cấp hoặc triển khai host chỉ vì prompt này có mặt.
Giữ readiness/chat 503 của bản ngoại tuyến cho đến thay đổi riêng đã đủ điều kiện.
Kiểm thực tế, ghi lệnh, exit, phiên bản, mẫu số và lỗi còn mở. Không bịa kết quả.
Nghiệm thu parent: Mã và đặc tả khớp; không tự mở dịch vụ thật
Kết thúc bằng file đã đổi, kiểm đã chạy, giới hạn và việc NCS cần review.