Prompt AI-KT011 — Hoàn thiện đặc tả API và bộ nạp
Nhiệm vụ gốc: R039, gói SD05. Target là agent trong workspace CXK.
Đọc AGENTS.md, README.md, docs/GLOSSARY.md và Research/20260926_AI_THUC_HIEN/KY_THUAT/SD05_THIET_KE_VA_RANH_GIOI.md.
Đầu vào bắt buộc: docs/research/plans/KE_HOACH_CON_LAI/KE_HOACH_NGUON_Y_KHOA_MARKDOWN.md, backend/DAC_TA_API_VA_NGU_CANH.md, backend/app/main.py, backend/app/services/release_preflight.py, backend/tests/test_offline_api.py.
Phụ thuộc nghiệp vụ: R019, R026, Q03, G0, SRC-07.
Điều kiện gốc: Người phụ trách nhận việc; dùng đúng phạm vi được quyết định. Thiếu đầu vào thì dừng nhánh và ghi phần chờ.
Xác minh đầu ra phụ thuộc có thật, đúng phiên bản và thẩm quyền trước phần cần chúng.
Nếu thiếu, ghi đúng bằng chứng thiếu; dùng thiết kế đã hoàn tất để tiếp tục phần độc lập.
Không coi trạng thái AI_DRAFT_READY của bản chuẩn bị là hoàn thành R039.
Thực hiện đúng các bước sau khi đủ đầu vào:
1. Đọc hợp đồng API và mã ngoại tuyến. Liệt kê endpoint giữ nguyên, endpoint cần hoàn thiện, điều kiện mở và các lỗi phải tiếp tục từ chối.
Đầu ra: backend/DAC_TA_API_VA_NGU_CANH.md — Bảng thay đổi hợp đồng API
Kiểm: Không coi health 200 là sẵn sàng hỏi đáp; mọi endpoint có phạm vi rõ.
2. Mô tả bản kê, phiên bản, quyền, trạng thái duyệt và thu hồi. Chỉ rõ trường trích dẫn, cách so nguồn và phản ứng khi gói thiếu hoặc sai.
Đầu ra: backend/DAC_TA_API_VA_NGU_CANH.md — Hợp đồng bộ nạp và nguồn
Kiểm: Không nạp gói DRAFT, hết quyền hoặc sai phiên bản; lỗi có hành vi đóng cụ thể.
3. Viết ví dụ tổng hợp cho đầu vào hợp lệ, sai định dạng, lỗi dịch vụ và nguồn bị rút. Gắn endpoint với schema, quyền, ca kiểm và kết quả mong đợi.
Đầu ra: backend/DAC_TA_API_VA_NGU_CANH.md — Ma trận endpoint–schema–ca kiểm
Kiểm: NCS giải thích được từng trạng thái; đầu vào mẫu không chứa dữ liệu người.
Đầu ra đích của parent: backend/DAC_TA_API_VA_NGU_CANH.md.
Trước sửa canonical, đối chiếu quyết định thật và phạm vi người dùng đang giao.
Giữ bản nguồn và ID, không đổi trạng thái APPROVED; không tự ký nhận vai NCS1.
AI có thể hỗ trợ đọc mã, tính toán và ghi lỗi; không thay kiểm độc lập của người được giao.
Không gửi dữ liệu người hoặc nguồn có quyền hạn chế ra ngoài.
Không bật camera, gọi nhà cung cấp hoặc triển khai host chỉ vì prompt này có mặt.
Giữ readiness/chat 503 của bản ngoại tuyến cho đến thay đổi riêng đã đủ điều kiện.
Kiểm thực tế, ghi lệnh, exit, phiên bản, mẫu số và lỗi còn mở. Không bịa kết quả.
Nghiệm thu parent: Mỗi endpoint có quyền, schema và ca kiểm
Kết thúc bằng file đã đổi, kiểm đã chạy, giới hạn và việc NCS cần review.