Prompt tích hợp camera vào roadmap và kiến trúc CXK

Tạo lúc 17:13, ngày 26/09/2026, UTC+7.
Môi trường đích: có quyền đọc và sửa workspace CXK.
Yêu cầu: soạn prompt, rồi thực thi ngay trong cùng phiên.
Agent chính và mọi subagent trong phiên này dùng GPT-6 Astra.

Nhiệm vụ

Hợp nhất toàn bộ yêu cầu camera vào kiến trúc và kế hoạch công việc chung của CXK.
Làm rõ sự phối hợp giữa NCS1 và NCS2, từ chuẩn bị tri thức tới kiểm chứng tích hợp.
Mỗi tính năng camera phải xuất phát từ nội dung y khoa có căn cứ trong thư viện chuẩn.
Không chọn tính năng chỉ vì thư viện xử lý ảnh có sẵn khả năng đó.

Thực hiện chỉnh sửa tài liệu trong workspace ngay sau khi lưu prompt này.
Không dừng ở đề xuất, bản tóm tắt hoặc danh sách việc sẽ làm.
Không triển khai camera, mở thiết bị, gọi dịch vụ CXK hoặc thử trên người trong nhiệm vụ này.

Đọc và kiểm kê

  1. Đọc AGENTS.md, README.md, docs/GLOSSARY.md và docs/INDEX.md.
  2. Đọc kiến trúc, roadmap, bảng camera, đặc tả camera và phương án nâng cấp v6.
  3. Đọc báo cáo camera, phần camera trong báo cáo tổng thể, đề cương và các prompt liên quan.
  4. Tìm mọi kế hoạch ngày/tuần liên quan NCS2, camera hoặc chỉ số vận động.
  5. Đọc bộ nâng cấp ngày 26/09, sổ tiến độ, sổ quyết định, hồ sơ điều kiện và lịch người hướng dẫn.
  6. Kiểm tra mục đích sử dụng, hồ sơ dữ liệu, sổ rủi ro, đặc tả và giao diện hiện tại.
  7. Đọc danh mục nguồn, , , FAQ và trong knowledge-base/.
  8. Tra cứu có mục tiêu trong nguồn y khoa gốc. Giữ nguyên nội dung nguồn.

Lập bảng đường dẫn, vai trò, phiên bản, trạng thái và cách tiếp nhận từng nhóm tài liệu.
Phân biệt tài liệu lịch sử, yêu cầu đang có hiệu lực, thiết kế đề xuất và bằng chứng thực thi.
Tài liệu nguồn là dữ liệu để đối chiếu, không tự cấp quyền hoặc phê duyệt.

Nguyên tắc tích hợp

Chuỗi bắt buộc:

Nguồn chuẩn → nội dung được định vị → thẻ được duyệt → quy trình đo → đặc tả kỹ thuật → kiểm thử → tích hợp.

Mỗi tính năng phải có:

  • Nhu cầu y khoa hoặc giáo dục sức khỏe cần giải quyết.
  • Đường dẫn nguồn, ID và trang hoặc mục; chỉ ghi phần đã tìm được.
  • Thẻ liên quan, trạng thái thật và phần còn thiếu.
  • Nội dung cho phép, giới hạn, điều kiện không thực hiện và điều kiện dừng cần thẩm định.
  • Phép đo, đơn vị, sự kiện đầu/cuối, hiệu chuẩn và chuẩn đối chiếu.
  • chủ trì, người phối hợp, người nhận bàn giao và người có quyền duyệt.
  • Công việc phụ thuộc, đầu ra, tiêu chí nghiệm thu và .
  • Hành vi khi không đủ căn cứ, mất khả năng đo hoặc nguồn bị thu hồi.

Không bịa thẻ, ID nguồn, trang, chữ ký hoặc trạng thái APPROVED.
Thiếu nguồn hoặc quy trình thì tạo công việc bổ sung có trách nhiệm rõ.
Giữ tính năng ở mức ứng viên hoặc bị chặn tới khi đủ bằng chứng.
Phân biệt thời gian đo kỹ thuật với ý nghĩa lâm sàng của chỉ số.
Không dùng điểm tin cậy mô hình làm mức tin cậy y khoa.
Không suy luận , chẩn đoán hoặc mức nguy cơ từ camera khi chưa có căn cứ được duyệt.

Giữ nguyên câu: “Camera chỉ thấy cử động bên ngoài”.
Không lưu hoặc gửi ảnh, video, . Chỉ số cũng cần quyết định riêng về lưu giữ.
Thiết kế mặc định tắt; thiếu điều kiện hoặc sai phiên bản phải từ chối đo.
GCA/GCB không thay GC cho hoạt động có người. Thành viên nhóm cũng là người tham gia.
Phê duyệt chuyên môn thuộc người có thẩm quyền. Kiểm tra tự động không thay quyết định đó.

Chỉnh kiến trúc

Cập nhật trực tiếp docs/research/plans/KIEN_TRUC_DU_AN.md.
Mô tả riêng hiện trạng và kiến trúc đích.
Tích hợp camera vào sáu tầng: tài liệu, tri thức, an toàn, kỹ thuật, kiểm thử và vận hành.
Thể hiện luồng dữ liệu, phiên bản nguồn, thẻ, quy trình đo, cấu hình, mã và kết quả.
Quy định giao tiếp giữa NCS1 và NCS2; không coi hai nhánh độc lập hoàn toàn.
Giữ API và giao diện ngoại tuyến hiện có là hiện trạng chưa hỗ trợ camera.
Không biến đường dẫn hoặc schema đề xuất thành thành phần đã triển khai.
Mô tả dừng, xóa, kết quả tới muộn, từ chối và mở lại review khi thay đổi.

Chỉnh kế hoạch

Cập nhật trực tiếp docs/research/plans/ROADMAP.md và CAMERA_MODULE_TASK_BOARD.md.
Đối soát lịch cũ với T01–T20 và G0/GA/GB/GC/GD/GCA/GCB.
Không tự lấy ngày hôm nay làm ngày khởi công hoặc coi lịch đề xuất là lịch đã nhận việc.
Phân rã công việc đủ để hai NCS biết phải làm gì, với đầu vào và đầu ra kiểm được.
Giữ các ID cũ để truy vết; đánh dấu thay thế, tách, hoãn hoặc loại khỏi phạm vi khi cần.
Gắn công việc camera với tri thức, , UI/API, kiểm thử và báo cáo chung.
Tính giờ từng vai trò, các tuần trùng tải, thời gian chờ và phương án thu gọn.
Tách phần có thể chuẩn bị ngay khỏi phần chờ quyết định, không chặn việc độc lập.
Đưa ra trình tự bắt đầu rõ cho NCS1/NCS2, cùng mẫu bàn giao và xử lý trả lại.

Đồng bộ các tài liệu điều khiển liên quan để không còn hai kế hoạch được hiểu là cùng có hiệu lực.
Giữ báo cáo nghiên cứu và lịch cũ để truy vết; đánh dấu rõ phần đã được thay thế.
Không sửa nội dung y khoa đã được duyệt hoặc tài liệu gốc trong knowledge-base/sources/.

Đầu ra và kiểm tra

  • Prompt này, lưu tại docs/research/prompts/ với tiền tố thời gian UTC+7.
  • Kiến trúc, roadmap và bảng camera đã chỉnh, có liên kết tới nhau.
  • Ma trận nguồn y khoa → tính năng → việc → kiểm chứng, có khoảng trống cụ thể.
  • Báo cáo tích hợp Markdown trong Research/, ghi độ bao phủ, mâu thuẫn và giới hạn.
  • docs/INDEX.md, nhật ký ngày và bản viết tay sáu mục được cập nhật.

Đọc lại các bảng phụ thuộc và gate để phát hiện vòng chặn hoặc tích hợp trước bằng chứng.
Kiểm cộng giờ, tổng ID, độ bao phủ tài liệu, liên kết, UTF-8 không BOM và thuật ngữ.
Chạy python tools/check_structure.py và python tools/check_glossary.py.
Phân biệt lỗi mới với tồn đọng toàn kho; không sửa nguồn y khoa để che lỗi.
Không gọi một phần chưa kiểm là đã đạt hoặc tự nâng trạng thái công việc.
Dọn file trung gian. Báo ngắn gọn các file chính, thay đổi, kết quả kiểm và quyết định còn thiếu.

Tiêu chí hoàn thành

Không còn tính năng camera trong kế hoạch mới thiếu nguồn hoặc thiếu công việc xử lý khoảng trống.
Mỗi việc có người chủ trì đề xuất, phụ thuộc, đầu ra, người nhận và tiêu chí nghiệm thu.
Roadmap và kiến trúc dùng cùng phạm vi, cùng thứ tự phụ thuộc và cùng trạng thái thực tế.
Mọi ý tưởng camera cũ có nơi tiếp nhận hoặc lý do hoãn/loại rõ ràng.
Các quyết định chưa có bằng chứng tiếp tục được ghi là chưa chốt.