Nội dung hoàn thiện nhu cầu ngày 27/09/2026

DRAFT. Ca là dữ liệu giả, chưa chạy hệ thống hoặc có nhãn chuẩn y khoa.

FAQ-BS-011

id: FAQ-BS-011
question_vi: Người 60–64 tuổi thuộc nhóm nào trong hướng dẫn vận động WHO 2020?
answer_vi: WHO 2020 xếp người 60–64 tuổi trong nhóm 18–64. Mục dành cho người từ 65 tuổi bắt đầu
  ở tuổi 65.
taxonomy_id: VD_NCT
review_status: DRAFT
clinical_approval: false
release_eligible: false
sources:
- source_id: WHO_PA_2020
  locator: PDF physical42/printed32 Adults; physical53/printed43 Older adults
  claim_id: CLM-BS-011
related_kc:
- KC-BS-011
safety:
  action_class: INFORM_ONLY
limitations: Nhóm tuổi nguồn khác nhãn người cao tuổi từ 60 của dự án. Không suy tuổi từ camera.
  Tuổi không xác nhận an toàn để tập. Chưa xét hướng dẫn riêng cho bệnh mạn hoặc khuyết tật.

FAQ-BS-012

id: FAQ-BS-012
question_vi: Khó nuốt và nghẹn kèm khó thở nặng có cùng mức xử lý không?
answer_vi: Khó nuốt cần được đánh giá khẩn. Khó thở nặng, chẳng hạn thở hổn hển hoặc không nói được,
  cần trợ giúp cấp cứu.
taxonomy_id: DINH_DUONG
review_status: DRAFT
clinical_approval: false
release_eligible: false
sources:
- source_id: NHS_DYSPHAGIA_2023
  locator: Urgent advice; difficulty swallowing
  claim_id: CLM-BS-012
- source_id: NHS_BREATHLESS_2024
  locator: Immediate action required; first adult bullet, severe difficulty breathing
  claim_id: CLM-BS-012
related_kc:
- KC-BS-012
safety:
  action_class: INFORM_ONLY
limitations: Không yêu cầu đủ mọi ví dụ mới chuyển hướng. Chưa biết triệu chứng không có nghĩa đã
  phủ nhận. Không chép số cấp cứu Anh vào bản Việt Nam. Nguồn NHS khó nuốt quá ngày rà soát hiển
  thị. Chờ CVYK xét cách áp dụng tại Việt Nam.

FAQ-BS-013

id: FAQ-BS-013
question_vi: Thấy yếu hơn hoặc khó sinh hoạt, tôi nên chuẩn bị gì khi đi khám?
answer_vi: Hãy ghi việc trước đây làm được, việc nay khó hơn và lúc bắt đầu thay đổi. Chuẩn bị thông
  tin bệnh, thuốc, ăn uống và thay đổi cân nặng nếu biết. Không cần tự thử đứng ghế hoặc quay video
  để làm phần chuẩn bị.
taxonomy_id: SARCOPENIA
review_status: DRAFT
clinical_approval: false
release_eligible: false
sources:
- source_id: WHO_ICOPE_HANDBOOK_2
  locator: physical 45–46 / printed 33–34, §3.2–3.2.3; physical 91 / printed 79, §7.3
  claim_id: CLM-BS-013
- source_id: BGS_FRAIL_2014
  locator: Emergency situations; Frailty syndromes > Immobility
  claim_id: CLM-BS-013
- source_id: BGS_CGA
  locator: When to use CGA > Reactive CGA
  claim_id: CLM-BS-013
related_kc:
- KC-BS-013
safety:
  action_class: INFORM_ONLY
limitations: Không biến ghi chú thành thang điểm suy cơ hoặc suy yếu. Không cho tự thử đứng ghế,
  kiểm tốc độ đi hoặc tự thực hiện SPPB. Không cấp lịch tập, liều vận động, lượng đạm hoặc hướng
  dẫn thuốc. Lời đáp chuẩn bị không đủ cho người đang có thay đổi cấp; cần đọc cùng phần an toàn.
  Diễn tiến lâu không tự chứng minh là lành tính; phần này không đặt thời gian chờ khám. Chuẩn bị
  ghi chú là suy luận ứng dụng từ quy trình đánh giá của nguồn. Thay đổi vận động đột ngột cần được
  đánh giá y tế khẩn, không chờ ghi chú hoặc lịch khám thường quy. Đây là giới hạn từ BGS, không
  đồng nhất mọi cảm giác yếu với cấp cứu.

FAQ-BS-014

id: FAQ-BS-014
question_vi: Người chăm sóc có thể cùng chuẩn bị gì trước buổi khám?
answer_vi: Hãy hỏi người được chăm sóc việc họ muốn tiếp tục làm và việc đang khó. Cùng ghi hỗ trợ
  hiện có, phần còn thiếu và khó khăn của người chăm sóc. Người được chăm sóc cần được tham gia và
  bày tỏ ưu tiên.
taxonomy_id: SUY_YEU
review_status: DRAFT
clinical_approval: false
release_eligible: false
sources:
- source_id: WHO_ICOPE_HANDBOOK_2
  locator: physical 46 / printed 34, §3.2.3; physical 47 / printed 35, §3.3–3.3.1; physical 15 /
    printed 3, Guiding principles
  claim_id: CLM-BS-014
related_kc:
- KC-BS-014
safety:
  action_class: INFORM_ONLY
limitations: Không tự thiết lập kế hoạch chăm sóc cá nhân hoặc thay nhóm nhân viên y tế. Không mặc
  định mong muốn người chăm sóc là mong muốn người được chăm sóc. Khó giao tiếp không tự đồng nghĩa
  mất khả năng quyết định. Tranh chấp, năng lực ra quyết định và bảo vệ người dễ bị tổn thương cần
  con người có trách nhiệm xử lý. Ghi riêng lời người được chăm sóc và quan sát người chăm sóc nếu
  khác nhau. Đây là quy tắc ứng dụng của dự án. Chuẩn bị ghi chú là suy luận ứng dụng từ quy trình
  đánh giá của nguồn.

FAQ-BS-015

id: FAQ-BS-015
question_vi: Đau vai và đau cổ có phải cùng một vấn đề?
answer_vi: Đau ở vai có thể bắt nguồn tại vai hoặc từ cổ. Cần khám để xác định nguyên nhân.
taxonomy_id: DAU_CO_VAI
review_status: DRAFT
clinical_approval: false
release_eligible: false
sources:
- source_id: DYNAMIC_HEALTH_SHOULDER
  locator: Causes of shoulder pain
  claim_id: CLM-BS-015
related_kc:
- KC-BS-015
safety:
  action_class: INFORM_ONLY
limitations: Câu kiến thức chung; không xác định nguồn đau từ lời kể hoặc camera. NHS Shoulder pain
  quá ngày rà soát hiển thị. Không dùng thời hạn hai tuần để trì hoãn khi có cờ đỏ.

FAQ-BS-016

id: FAQ-BS-016
question_vi: Có nên bất động vai hoàn toàn khi đau?
answer_vi: 'Thông tin chung: duy trì cử động nhẹ, tránh việc làm đau tăng. Không tự tập nặng.'
taxonomy_id: DAU_CO_VAI
review_status: DRAFT
clinical_approval: false
release_eligible: false
sources:
- source_id: NHS_SHOULDER_2023
  locator: How to ease shoulder pain yourself; Do item1; Do not items1–3
  claim_id: CLM-BS-016
- source_id: DYNAMIC_HEALTH_SHOULDER
  locator: 'How to help shoulder pain: recent accident or fall; seek assessment before exercises'
  claim_id: CLM-BS-016
related_kc:
- KC-BS-016
safety:
  action_class: INFORM_ONLY
limitations: Không áp khi có điều kiện khẩn, chấn thương mới hoặc chỉ định bất động. Chưa hỏi đủ
  không đồng nghĩa không có cờ đỏ. NHS Shoulder pain quá ngày rà soát hiển thị. Không dùng thời hạn
  hai tuần để trì hoãn khi có cờ đỏ.

FAQ-BS-017

id: FAQ-BS-017
question_vi: Đau vai kéo dài có cần khám không?
answer_vi: Nên khám khi đau tăng, không cải thiện sau hai tuần, hoặc rất khó cử động tay/vai.
taxonomy_id: DAU_CO_VAI
review_status: DRAFT
clinical_approval: false
release_eligible: false
sources:
- source_id: NHS_SHOULDER_2023
  locator: 'Non-urgent advice: See a GP if, both bullets'
  claim_id: CLM-BS-017
related_kc:
- KC-BS-017
safety:
  action_class: INFORM_ONLY
limitations: Điều kiện khẩn/cấp cứu được ưu tiên. Không coi câu trả lời này là lời khuyên chờ hai
  tuần. NHS Shoulder pain quá ngày rà soát hiển thị. Không dùng thời hạn hai tuần để trì hoãn khi
  có cờ đỏ.

FAQ-BS-018

id: FAQ-BS-018
question_vi: Đau vai sau ngã nhưng còn giơ tay được có cần đánh giá khẩn?
answer_vi: Đau vai bắt đầu sau ngã cần được đánh giá khẩn. Vẫn giơ tay được không loại bỏ điều kiện
  này.
taxonomy_id: DAU_CO_VAI
review_status: DRAFT
clinical_approval: false
release_eligible: false
sources:
- source_id: NHS_SHOULDER_2023
  locator: 'Urgent advice: pain started after an injury or accident, like a fall'
  claim_id: CLM-BS-018
related_kc:
- KC-BS-018
safety:
  action_class: INFORM_ONLY
limitations: Bảng VAI-U dành cho review, chưa là bộ lọc hoàn chỉnh. Biểu hiện cấp cứu đi kèm phải
  được ưu tiên. NHS Shoulder pain quá ngày rà soát hiển thị. Không dùng thời hạn hai tuần để trì
  hoãn khi có cờ đỏ. Nội dung chỉ nêu một điều kiện; các điều kiện độc lập khác nằm trong hồ sơ PHAM_VI_DAU_VAI.
  Không cần đủ nhiều dấu hiệu.

FAQ-BS-019

id: FAQ-BS-019
question_vi: 'Cơn gút đã được đánh giá: có thể giảm tì đè lên khớp khi nghỉ thế nào?'
answer_vi: Trong cơn gút đã được đánh giá, có thể nghỉ và kê cao tay hoặc chân đang đau. Tránh tì
  đè lên khớp.
taxonomy_id: GUT_CAP
review_status: DRAFT
clinical_approval: false
release_eligible: false
sources:
- source_id: NHS_GOUT_2023
  locator: 'Things you can do to help a gout attack: rest and raise the limb L71; keep bedclothes
    offL77; do not put pressureL80'
  claim_id: CLM-BS-019
related_kc:
- KC-BS-019
safety:
  action_class: INFORM_ONLY
limitations: Tiền sử gút không chứng minh đợt đau mới là gút. Không dùng mẹo giảm đau trì hoãn đánh
  giá khớp sưng đau mới. Đây là bổ trợ sinh hoạt, không chọn thuốc, đổi thuốc, liều hoặc thời gian
  chờ thuốc có tác dụng. Nghỉ trong cơn không có nghĩa nằm bất động kéo dài hoặc bỏ kế hoạch vận
  động được hướng dẫn. Không tự thêm số ngày nghỉ. Camera chỉ thấy cử động bên ngoài. Không dùng
  ảnh khớp hoặc đi được để xác định nguyên nhân, chọn lạnh hoặc bỏ qua triệu chứng.

FAQ-BS-020

id: FAQ-BS-020
question_vi: Chườm lạnh có vai trò gì trong cơn gút đã được đánh giá?
answer_vi: Chườm lạnh có thể hỗ trợ giảm đau trong cơn gút. Đây là biện pháp bổ trợ, không thay điều
  trị bác sĩ đã hướng dẫn.
taxonomy_id: GUT_CAP
review_status: DRAFT
clinical_approval: false
release_eligible: false
sources:
- source_id: NHS_GOUT_2023
  locator: Things you can do to help a gout attackL63–80; coldpackL73
  claim_id: CLM-BS-020
- source_id: NICE_GOUT_NG219
  locator: 1.3.5(index only), corroboration only
  claim_id: CLM-BS-020
- source_id: GLOSHOSP_ICE_GHPI0659_02_25
  locator: PrecautionsL185–190, safety only
  claim_id: CLM-BS-020
related_kc:
- KC-BS-020
safety:
  action_class: INFORM_ONLY
limitations: Tiền sử gút không chứng minh đợt đau mới là gút. Không dùng mẹo giảm đau trì hoãn đánh
  giá khớp sưng đau mới. Đây là bổ trợ sinh hoạt, không chọn thuốc, đổi thuốc, liều hoặc thời gian
  chờ thuốc có tác dụng. Không đặt túi lạnh trực tiếp lên da. Vùng giảm cảm giác, tuần hoàn không
  bình thường hoặc da hở cần tránh áp hướng dẫn chung và hỏi người phụ trách chăm sóc. Không đưa
  một lịch chườm cá nhân. NHSgout ghi tối đa20phút/lần; tờ chấn thương phân biệt vùng10–15và20phút.
  Không gộp thành liều gút. Camera chỉ thấy cử động bên ngoài. Không dùng ảnh khớp hoặc đi được để
  xác định nguyên nhân, chọn lạnh hoặc bỏ qua triệu chứng.