W2_D08_DHYHN_Claims_Batch1.csv — Dữ Liệu Kỹ Thuật
📁 Đường dẫn tệp gốc:
../knowledge-base/evidence-matrix/W2_D08_DHYHN_Claims_Batch1.csv
📥 Tải tệp gốc xuống
claim_id,chapter_id,volume,chapter_title,section,claim,evidence_level,source_identifier,red_flag_noted,review_status
W2_D08_C001,tap2_ch28,2,Đau vùng thắt lưng,1. ĐẠI CƯƠNG,Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học chiếm 90-95% các trường hợp đau vùng thắt lưng.,A,DHYHN_T2_C28,No,DRAFT
W2_D08_C002,tap2_ch28,2,Đau vùng thắt lưng,2.2.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học,Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là nguyên nhân phổ biến của đau thắt lưng và đau chân mạn tính hay tái phát.,A,DHYHN_T2_C28,No,DRAFT
W2_D08_C003,tap2_ch28,2,Đau vùng thắt lưng,2.2.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học,Thoát vị đĩa đệm chiếm khoảng 63% - 73% tổng số đau cột sống thắt lưng.,B,DHYHN_T2_C28,No,DRAFT
W2_D08_C004,tap2_ch28,2,Đau vùng thắt lưng,2.2.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học,Thoát vị đĩa đệm chiếm tỷ lệ 72% trường hợp đau thần kinh tọa.,B,DHYHN_T2_C28,No,DRAFT
W2_D08_C005,tap2_ch28,2,Đau vùng thắt lưng,2.2.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học,Thoát vị đĩa đệm thường gặp nhất ở mức L4-L5 hay L5-S1.,A,DHYHN_T2_C28,No,DRAFT
W2_D08_C006,tap2_ch28,2,Đau vùng thắt lưng,2.2.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học,Nguy cơ thoát vị đĩa đệm tăng lên ở người béo phì.,B,DHYHN_T2_C28,No,DRAFT
W2_D08_C007,tap2_ch28,2,Đau vùng thắt lưng,2.2.2. Đau vùng thắt lưng triệu chứng,Đau vùng thắt lưng triệu chứng gợi ý một bệnh trầm trọng hơn như các bệnh lý về xương, nhiễm khuẩn, ung thư.,C,DHYHN_T2_C28,Yes,DRAFT
W2_D08_C008,tap2_ch28,2,Đau vùng thắt lưng,1. ĐẠI CƯƠNG,Điều trị đau cột sống thắt lưng do nguyên nhân cơ học chủ yếu là sử dụng các thuốc chống viêm không steroid, giảm đau, giãn cơ.,A,DHYHN_T2_C28,No,DRAFT
W2_D08_C009,tap2_ch28,2,Đau vùng thắt lưng,2.1. Đặc điểm giải phẫu,Đĩa đệm bao gồm vòng sợi xơ và nhân nhày, có thể chịu lực, đàn hồi tốt.,A,DHYHN_T2_C28,No,DRAFT
W2_D08_C010,tap2_ch28,2,Đau vùng thắt lưng,2.2.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học,Hẹp ống sống có thể bẩm sinh hay mắc phải (75%).,B,DHYHN_T2_C28,No,DRAFT
W2_D08_C011,tap2_ch14,2,Viêm khớp dạng thấp,2. CƠ CHẾ BỆNH SINH,Các tế bào lympho T, sau khi tiếp xúc với kháng nguyên, sẽ tập trung nhiều ở các khớp bị ảnh hưởng và giải phóng ra các cytokin.,A,DHYHN_T2_C14,No,DRAFT
W2_D08_C012,tap2_ch14,2,Viêm khớp dạng thấp,2. CƠ CHẾ BỆNH SINH,Dưới tác động của cytokin, các tế bào lympho B sản xuất ra yếu tố dạng thấp có bản chất là các globulin miễn dịch.,A,DHYHN_T2_C14,No,DRAFT
W2_D08_C013,tap2_ch14,2,Viêm khớp dạng thấp,2. CƠ CHẾ BỆNH SINH,Yếu tố dạng thấp đa số thuộc nhóm IgG, một số thuộc nhóm IgM.,A,DHYHN_T2_C14,No,DRAFT
W2_D08_C014,tap2_ch14,2,Viêm khớp dạng thấp,2. CƠ CHẾ BỆNH SINH,Phức hợp miễn dịch lắng đọng tại màng hoạt dịch khớp và gây tổn thương khớp.,A,DHYHN_T2_C14,No,DRAFT
W2_D08_C015,tap2_ch14,2,Viêm khớp dạng thấp,2. CƠ CHẾ BỆNH SINH,Cytokin hoạt hóa đại thực bào sản xuất ra các cytokin khác kích thích tế bào màng hoạt dịch, tế bào sụn tăng sinh tạo thành màng máu.,A,DHYHN_T2_C14,No,DRAFT
W2_D08_C016,tap2_ch20,2,Bệnh Gút,1. ĐẠI CƯƠNG,Bệnh gút là bệnh rối loạn chuyển hóa nhân purin làm tăng acid uric máu.,A,DHYHN_T2_C20,No,DRAFT
W2_D08_C017,tap2_ch20,2,Bệnh Gút,1. ĐẠI CƯƠNG,Sự lắng đọng tinh thể monosodium urat tại khớp gây ra các đợt viêm khớp cấp tính.,A,DHYHN_T2_C20,No,DRAFT
W2_D08_C018,tap2_ch20,2,Bệnh Gút,3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG,Viêm khớp cấp thường bắt đầu đột ngột vào ban đêm, ở một khớp, thường là khớp bàn ngón chân cái.,A,DHYHN_T2_C20,No,DRAFT
W2_D08_C019,tap2_ch20,2,Bệnh Gút,4. CẬN LÂM SÀNG,Tìm thấy tinh thể urat trong dịch khớp là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định bệnh Gút.,A,DHYHN_T2_C20,No,DRAFT
W2_D08_C020,tap2_ch20,2,Bệnh Gút,5. ĐIỀU TRỊ,Colchicin được sử dụng trong đợt cấp để chống viêm và giảm đau đặc hiệu.,A,DHYHN_T2_C20,No,DRAFT
W2_D08_C021,tap2_ch21,2,Thoái hóa khớp,1. ĐẠI CƯƠNG,Thoái hóa khớp là hậu quả của quá trình cơ học và sinh học làm mất cân bằng giữa tổng hợp và hủy hoại của sụn xương dưới sụn.,A,DHYHN_T2_C21,No,DRAFT
W2_D08_C022,tap2_ch21,2,Thoái hóa khớp,2. NGUYÊN NHÂN,Tuổi tác là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây thoái hóa khớp.,A,DHYHN_T2_C21,No,DRAFT
W2_D08_C023,tap2_ch21,2,Thoái hóa khớp,2. NGUYÊN NHÂN,Béo phì làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp gối và tiến triển bệnh nhanh hơn.,A,DHYHN_T2_C21,No,DRAFT
W2_D08_C024,tap2_ch21,2,Thoái hóa khớp,3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG,Đau khớp cơ học, tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi là triệu chứng điển hình của thoái hóa khớp.,A,DHYHN_T2_C21,No,DRAFT
W2_D08_C025,tap2_ch21,2,Thoái hóa khớp,4. CẬN LÂM SÀNG,X-quang khớp có các dấu hiệu hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn và gai xương ở rìa khớp.,A,DHYHN_T2_C21,No,DRAFT
W2_D08_C026,tap2_ch22,2,Loãng xương,1. ĐẠI CƯƠNG,Loãng xương là một bệnh lý hệ thống của xương, đặc trưng bởi sự giảm khối lượng xương và suy giảm vi cấu trúc của tổ chức xương.,A,DHYHN_T2_C22,No,DRAFT
W2_D08_C027,tap2_ch22,2,Loãng xương,1. ĐẠI CƯƠNG,Hậu quả của loãng xương là tăng tính dễ gãy của xương, dẫn đến nguy cơ gãy xương.,A,DHYHN_T2_C22,No,DRAFT
W2_D08_C028,tap2_ch22,2,Loãng xương,3. CHUẨN ĐOÁN,Chẩn đoán loãng xương dựa vào đo mật độ xương bằng phương pháp hấp phụ tia X năng lượng kép (DXA).,A,DHYHN_T2_C22,No,DRAFT
W2_D08_C029,tap2_ch22,2,Loãng xương,3. CHUẨN ĐOÁN,Theo WHO, T-score <= -2.5 được chẩn đoán là loãng xương.,A,DHYHN_T2_C22,No,DRAFT
W2_D08_C030,tap2_ch22,2,Loãng xương,5. ĐIỀU TRỊ,Bisphosphonate là thuốc ức chế hủy xương được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị loãng xương.,A,DHYHN_T2_C22,No,DRAFT