{
  "created_utc": "2026-09-26T17:31:55.763604+00:00",
  "status": "AI_LOCAL_MD_READ_COMPLETE_ONLY",
  "scope": "103 bài; không gồm hai mục lục. Chưa xác minh đầy đủ bản in, bảng/hình, tính hiện hành hoặc cấp phép.",
  "counts": {
    "chapters_expected": 103,
    "chapters_full_local_md_read": 103,
    "unique_source_lines_read": 31437,
    "ai_flagged_review_items": 442,
    "original_print_verified": 0,
    "human_verified": 0,
    "clinical_approval": 0,
    "release_eligible": 0
  },
  "validation_errors": [],
  "input_report_hashes": {
    "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
    "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
    "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
    "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
    "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_56_65.json": "50678c5bc65dc4e761b44e218f6dc4b7fe894ae5d027b4d22e65ecc69a62c8a3"
  },
  "documents": [
    {
      "source_id": "SRC_0352B5DE1D60FF6BEB9B",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "VIÊM PHẾ QUẢN CẤP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/02-viem-phe-quan-cap.md",
      "source_sha256": "cc5fd40d1ef53ee4bbc60fdf378b08391552e418cfea3fca1c6665c0e3bcf599",
      "source_line_count": 171,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          171
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/02-viem-phe-quan-cap.md",
        "sha256": "cc5fd40d1ef53ee4bbc60fdf378b08391552e418cfea3fca1c6665c0e3bcf599",
        "title": "Viêm phế quản cấp",
        "total_lines": 171,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            171
          ]
        ],
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": [
          "Bài mô tả viêm cấp niêm mạc phế quản, nguyên nhân virus/vi khuẩn, hơi độc và các yếu tố thuận lợi (18–49).",
          "Trình bày tổn thương niêm mạc, giai đoạn ho khô rồi có đờm, khám phổi và xét nghiệm (51–84).",
          "Phân biệt với viêm phổi, hen, giãn phế quản, dị vật, lao, ung thư và suy tim (86–115).",
          "Phần cuối nói tiến triển theo bệnh nền, viêm tiểu phế quản tắc nghẽn, tăng phản ứng phế quản, điều trị và phòng bệnh (117–171)."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              65,
              80
            ],
            "source_observation": "Có đau ngực khi ho, đau mình mẩy và ho máu trong mô tả bệnh.",
            "project_inference": "Không quy mọi đau ngực hoặc đau toàn thân thành bệnh CXK; đề xuất nội dung hỏi triệu chứng để CVYK xét."
          },
          {
            "lines": [
              94,
              110
            ],
            "source_observation": "Khó thở nặng, co kéo, tím được phân biệt bằng khám, hình ảnh và xét nghiệm.",
            "project_inference": "Camera quan sát ngoài cơ thể không thay các bước chẩn đoán này. Không tạo bộ phát hiện bệnh hô hấp."
          },
          {
            "lines": [
              121,
              139
            ],
            "source_observation": "Bài bàn nguy cơ người lớn tuổi và liên quan bệnh hệ thống như xơ cứng bì, viêm đa khớp dạng thấp.",
            "project_inference": "Chỉ làm bối cảnh bệnh kèm khi nghiên cứu an toàn vận động."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không đưa liều giảm ho, giãn phế quản hoặc kháng sinh ở 144–163 vào FAQ hay tính năng.",
          "Không biến mốc khỏi bệnh hoặc thời gian chờ ở 75,139 thành trấn an hoặc trì hoãn khám."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              28,
              28
            ],
            "issue": "Tên tiếng Việt của Respiratory Syncytial Virus là “virus đại thực bào”; cần đối chiếu thuật ngữ bản in."
          },
          {
            "lines": [
              150,
              150
            ],
            "issue": "Dòng kết thúc bằng “hoặc”, có dấu hiệu câu bị thiếu."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu hai chỗ nghi văn bản với PDF/sách, giữ nguyên Markdown.",
          "CVYK kiểm cập nhật tiêu chí kháng sinh 155–163, diễn tiến và ngưỡng nhận diện nặng 96.",
          "Xác minh nguồn hiện hành trước dùng nội dung phòng bệnh/vaccin 169–171."
        ]
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-02-01",
        "NV-TAP1-02-02"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_D97F9895B0DBABA62D78",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "VIÊM PHỔI",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/03-viem-phoi.md",
      "source_sha256": "2db1f3fb4850aa84212fa5121f53f406169c548a7dec72057f4de54d6300078b",
      "source_line_count": 450,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          450
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/03-viem-phoi.md",
        "sha256": "2db1f3fb4850aa84212fa5121f53f406169c548a7dec72057f4de54d6300078b",
        "title": "Viêm phổi",
        "total_lines": 450,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            450
          ]
        ],
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": [
          "Bao quát viêm phổi thùy và phế quản phế viêm: đường vào, hàng rào bảo vệ, giai đoạn giải phẫu bệnh (17–84).",
          "Mô tả khởi phát, triệu chứng ở người già, hội chứng đông đặc, hình ảnh và chẩn đoán vi sinh (86–177).",
          "Có thể lâm sàng đặc biệt, chẩn đoán phân biệt, biến chứng tại phổi và nhiễm khuẩn xa (179–241).",
          "Trình bày Fine, CURB65, điều trị theo mức nặng và các thể virus, tụ cầu, hít sặc, ứ đọng, xạ trị, ký sinh trùng, dịch hạch (243–450)."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              36,
              43
            ],
            "source_observation": "Nằm điều trị lâu và biến dạng lồng ngực/gù/vẹo cột sống nằm trong yếu tố thuận lợi.",
            "project_inference": "Có liên hệ CXK và ít vận động; không đủ để dự đoán viêm phổi bằng tư thế camera."
          },
          {
            "lines": [
              90,
              119
            ],
            "source_observation": "Người già có thể lú lẫn và triệu chứng không rầm rộ; mô tả đau ngực, khó thở, sốc.",
            "project_inference": "Đề xuất CVYK xét vào bối cảnh an toàn trước vận động; không yêu cầu đủ sốt cao mới quan tâm."
          },
          {
            "lines": [
              219,
              241
            ],
            "source_observation": "Phần biến chứng nói viêm khớp do vi khuẩn và rối loạn thần kinh ở người già.",
            "project_inference": "Không đồng nhất sưng đau một khớp với thoái hóa; không chẩn đoán viêm khớp bằng camera."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Các thang điểm cần dữ liệu lâm sàng/xét nghiệm; không tự tính nguy cơ từ camera (247–333).",
          "Không đưa phác đồ, liều kháng sinh, morphin, vận mạch, oxy hoặc thở máy 338–429 vào sản phẩm.",
          "Số liệu 1996–2000 và tỷ lệ tử vong mô tả trong bài không là số liệu hiện tại."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              288,
              303
            ],
            "issue": "Fine II ghi <70 ở Bảng2.2 nhưng ≤70 ở Bảng2.3; giữ sai khác để đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              314,
              322
            ],
            "issue": "Bảng CURB65 thiếu hàng B có cấu trúc. Dòng319 là lời ghi đã sửa y học trong Markdown; chưa xác minh bản in."
          },
          {
            "lines": [
              318,
              320
            ],
            "issue": "Ngưỡng nhịp thở và tuổi ghi dấu >; phải đối chiếu nguồn trước dùng."
          },
          {
            "lines": [
              364,
              364
            ],
            "issue": "Đoạn phân nhóm virus gồm tên tác nhân cần kiểm tra; chưa kết luận lỗi OCR hay kiến thức cũ."
          },
          {
            "lines": [
              109,
              109
            ],
            "issue": "Có chú thích hình nhưng không có hình X-quang trong đoạn Markdown."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS ưu tiên đối chiếu nguyên văn Bảng2.1–2.5 và lịch sử sửa dòng319.",
          "CVYK kiểm thang điểm/điều kiện nơi điều trị theo hướng dẫn mới; chưa được dùng bảng này để điều phối bệnh nhân.",
          "Tra cứu cập nhật tác nhân, kháng sinh, vaccin và lời khuyên điều trị; không xem nội dung cũ là hiện hành."
        ]
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-03-01",
        "NV-TAP1-03-02",
        "NV-TAP1-03-03",
        "NV-TAP1-03-04",
        "NV-TAP1-03-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_B43A6ACB3A3F5EE2761C",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "ÁP XE PHỔI",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/04-abces-phoi.md",
      "source_sha256": "5eab372900c77b1ce9e99cb976e122d24692bfd0f194fdc2fd06c695e1a671f4",
      "source_line_count": 393,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          393
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "Áp xe phổi",
        "total_lines": 393,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            393
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Bài định nghĩa ổ mủ hoại tử, phân nhóm cấp/mạn, nguyên phát/thứ phát và căn nguyên (15–69).",
          "Mô tả hít sặc, đường máu/kế cận, tổn thương đại thể/vi thể và ba giai đoạn viêm, ộc mủ, thành hang (73–174).",
          "Trình bày biến chứng, thể amip/đường mật/tắc mạch/trẻ em/mạn tính và phân biệt các tổn thương hang (176–312).",
          "Phần điều trị gồm kháng sinh, dẫn lưu, hỗ trợ, phẫu thuật; cuối bài nêu tiên lượng và phòng sặc (314–393)."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              69,
              95
            ],
            "source_observation": "Dùng thuốc ức chế miễn dịch, rối loạn nuốt sau tai biến và ổ nhiễm khuẩn chi được nhắc.",
            "project_inference": "Bối cảnh bệnh kèm của người hạn chế vận động, không căn cứ cho thuật toán camera."
          },
          {
            "lines": [
              266,
              269
            ],
            "source_observation": "Đau các khớp và ngón dùi trống xuất hiện trong phân biệt ung thư phổi áp xe hóa.",
            "project_inference": "Không quy đau khớp kèm triệu chứng toàn thân thành thoái hóa bằng quan sát."
          },
          {
            "lines": [
              342,
              357
            ],
            "source_observation": "Dẫn lưu tư thế dựa trên hình ảnh và có thể cần thủ thuật.",
            "project_inference": "Không biến tư thế dẫn lưu thành bài tập camera tự thực hiện."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không dùng phác đồ kháng sinh hoặc hướng dẫn chọc hút, nội soi, phẫu thuật 325–378 trong CXK.",
          "Tỷ lệ khỏi 95,2% thuộc 63 ca 2009–2010, không suy cho người dùng hoặc hiện tại (196)."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              31,
              32
            ],
            "issue": "Mạn tính >6 tuần khác mô tả sau 3 tháng điều trị ở235; cần làm rõ định nghĩa/phạm vi."
          },
          {
            "lines": [
              176,
              198
            ],
            "issue": "Số mục chuyển từ6 sang8, chưa biết thiếu mục7 hay lỗi đánh số."
          },
          {
            "lines": [
              84,
              84
            ],
            "issue": "Cụm “Hít vào mũi và dịch tiết” nghi lỗi nhận dạng."
          },
          {
            "lines": [
              145,
              174
            ],
            "issue": "Chỉ có chú thích và ký hiệu so hình A/A′,P/P′; không có hình để xác minh hình thái."
          },
          {
            "lines": [
              351,
              353
            ],
            "issue": "Chú thích hình dẫn lưu không đi kèm ảnh trong Markdown."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu trang26–39, đặc biệt số mục, mốc thời gian và hình3.1–3.3.",
          "CVYK kiểm cập nhật điều trị, chỉ định dẫn lưu và tuyên bố bệnh lành tính/khỏi hoàn toàn ở179,384.",
          "Nếu cần nội dung vận động sau nhiễm trùng, tìm hướng dẫn riêng; bài này không cung cấp quy trình CXK."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/04-abces-phoi.md",
        "sha256": "5eab372900c77b1ce9e99cb976e122d24692bfd0f194fdc2fd06c695e1a671f4",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-04-01",
        "NV-TAP1-04-02",
        "NV-TAP1-04-03",
        "NV-TAP1-04-04",
        "NV-TAP1-04-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_EA71F2992A349D373865",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/05-copd.md",
      "source_sha256": "b76f0a68a4f0c77ec73272e343eeba62de4ee96a6e5548a60a02f78516a96aec",
      "source_line_count": 425,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          174
        ],
        [
          170,
          235
        ],
        [
          215,
          425
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
        "total_lines": 425,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            174
          ],
          [
            170,
            235
          ],
          [
            215,
            425
          ]
        ],
        "reading_note": "Lượt đầu bị cắt một đoạn giữa; đã đọc lại170–235 không cắt để khép khoảng thiếu.",
        "main_content": [
          "Bài trình bày định nghĩa COPD, đợt cấp, dịch tễ, khói thuốc/nghề nghiệp và các cơ chế viêm (16–43).",
          "Mô tả khó thở khi gắng sức, khám, hô hấp ký, hình ảnh, khí máu và phân biệt hen/suy tim/lao (45–107).",
          "Có hai phần phân mức và điều trị: GOLD2006 rồi GOLD2011, nhómA–D, Anthonisen và Burge2003 (78–228).",
          "Phần sau bao gồm thuốc, oxy, phục hồi chức năng, phẫu thuật, đợt cấp, thông khí hỗ trợ và dự phòng (233–425)."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              49,
              65
            ],
            "source_observation": "Khó thở có thể giới hạn hoạt động; chẩn đoán dựa hô hấp ký và các xét nghiệm.",
            "project_inference": "Đi chậm hoặc giảm vận động không chỉ phản ánh CXK; camera không đo FEV1 hoặc khí máu."
          },
          {
            "lines": [
              174,
              174
            ],
            "source_observation": "Viêm khớp dạng thấp được nhắc trong chẩn đoán phân biệt viêm tiểu phế quản.",
            "project_inference": "Bệnh kèm cần nhân viên y tế đánh giá, không dùng để suy chẩn đoán từ dáng đi."
          },
          {
            "lines": [
              325,
              328
            ],
            "source_observation": "Nguồn mô tả tập thở, ho có điều khiển, đi bộ và xe đạp vừa sức.",
            "project_inference": "Có liên quan chức năng nhưng chưa đủ chi tiết để lập bài tập, liều vận động hay tiêu chí dừng cho camera."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không đưa bảng thuốc, điều chỉnh oxy, máy thở hoặc phân nhóm điều trị vào tính năng (253–401).",
          "Dự báo2020/2030 và số liệu2005/2007 không dùng làm hiện trạng (24).",
          "Không dùng lịch vaccin cố định tại238,424 khi chưa cập nhật nguồn hiện hành."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              109,
              166
            ],
            "issue": "Mục8 điều trị lặp thành mục8 chẩn đoán; Bảng5.x đổi thành4.x, nghi ghép nội dung/biên tập."
          },
          {
            "lines": [
              99,
              99
            ],
            "issue": "Đoạn lao kết thúc bằng hình ảnh giãn phế quản giống đoạn94; cần đối chiếu, không tự sửa."
          },
          {
            "lines": [
              313,
              313
            ],
            "issue": "Đây là chỉ dẫn khôi phục nguyên bản thay nội dung mục oxy; chưa thể xem là văn bản sách."
          },
          {
            "lines": [
              334,
              341
            ],
            "issue": "Mục theo dõi và đợt cấp nhẹ chứa lệnh khôi phục nguyên văn, thiếu nội dung được nhắc."
          },
          {
            "lines": [
              291,
              350
            ],
            "issue": "Từ “thưốc” là dấu hiệu lỗi chữ; không sửa nguồn."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS ưu tiên xác minh nguồn gốc đoạn154 trở đi và các chỗ313/334/341 với bản sách.",
          "CVYK rà cập nhật GOLD và tiêu chí đợt cấp trước trích dùng; chưa đồng nhất GOLD2006/2011 với hiện hành.",
          "Muốn đề xuất phục hồi chức năng phải bổ sung quy trình có điều kiện an toàn, không suy từ ba gạch đầu dòng."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/05-copd.md",
        "sha256": "b76f0a68a4f0c77ec73272e343eeba62de4ee96a6e5548a60a02f78516a96aec",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-05-01",
        "NV-TAP1-05-02",
        "NV-TAP1-05-03",
        "NV-TAP1-05-04",
        "NV-TAP1-05-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_61D8B8F46B9C6FA477FD",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "HEN PHẾ QUẢN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/06-hen-pq.md",
      "source_sha256": "72b5ba983aea0975461bf03b09d2788761cd7b3fd32c013f9dcfbfac2e7c775c",
      "source_line_count": 307,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          307
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "Hen phế quản",
        "total_lines": 307,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            307
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Bài mô tả viêm phế quản mạn, co thắt có hồi phục, tổn thương nhầy/cơ trơn và diễn biến cơn (19–56).",
          "Các mục thăm dò gồm X-quang, hô hấp ký, lưu lượng đỉnh, khí máu, đờm, điện tim; phân biệt bệnh tim và đường thở (58–126).",
          "Bảng phân bậc hen, cơn nặng/nguy kịch và mức kiểm soát kết hợp triệu chứng, hoạt động, xét nghiệm (130–173,218–242).",
          "Điều trị bao gồm tránh yếu tố kích phát, bậc thuốc, xử trí cơn tại cơ sở y tế và dự phòng (186–307)."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              43,
              56
            ],
            "source_observation": "Tư thế tỳ tay, khó nói và gắng sức thở được mô tả; ngoài cơn có thể khám bình thường.",
            "project_inference": "Không dùng hình ảnh người đứng yên bình thường để loại trừ hen; quan sát tư thế không chẩn đoán."
          },
          {
            "lines": [
              70,
              74
            ],
            "source_observation": "Có thăm dò lưu lượng sau vận động và cảnh báo nguy cơ nghiệm pháp gây co thắt.",
            "project_inference": "Không chuyển bài đi bộ/gắng sức của nguồn thành phép thử camera tại nhà."
          },
          {
            "lines": [
              203,
              208
            ],
            "source_observation": "Bài nhắc vận động quá sức trong khô lạnh và thuốc chống viêm không steroid.",
            "project_inference": "Có liên hệ an toàn người bệnh CXK dùng thuốc; không tự khuyên ngừng thuốc."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không dùng bảng thuốc hoặc liều cấp cứu247–298, không cài máy tự phân bậc hen.",
          "Không coi phân bậc GINA2011 trong nguồn là hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              64,
              64
            ],
            "issue": "Câu gộp tỷ số FEV1/FVC với mức tăng ml có khả năng lỗi diễn đạt/biên tập; cần đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              213,
              213
            ],
            "issue": "Bảng5.3 bị thay bằng câu lệnh khôi phục; không có bảng gốc."
          },
          {
            "lines": [
              255,
              255
            ],
            "issue": "Lỗi chữ “thưốc”."
          },
          {
            "lines": [
              238,
              242
            ],
            "issue": "Bảng5.5 không ghi rõ phiên bản/năm tương ứng, cần kiểm nguồn và lịch sử biên tập."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu bảng5.3 bị thiếu và công thức tại64.",
          "CVYK cập nhật GINA, cách đánh giá cơn nặng và an toàn vận động trước sử dụng.",
          "Cảnh báo và cấp cứu trong nguồn cần kiểm riêng, không sao chép phác đồ thuốc."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/06-hen-pq.md",
        "sha256": "72b5ba983aea0975461bf03b09d2788761cd7b3fd32c013f9dcfbfac2e7c775c",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-06-01",
        "NV-TAP1-06-02",
        "NV-TAP1-06-03",
        "NV-TAP1-06-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_27C12C709BA571EBCE99",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "GIÃN PHẾ QUẢN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/07-gian-pq.md",
      "source_sha256": "41f612bae423870c29fd9776fb567ae5b5e8f83becc2bb2427a605b2670c5774",
      "source_line_count": 301,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          301
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "Giãn phế quản",
        "total_lines": 301,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            301
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Định nghĩa giãn không hồi phục, phân thể ướt/khô, hình túi/ống/tràng hạt, vị trí và căn nguyên (18–73).",
          "Mô tả phá hủy thành phế quản, rối loạn mạch máu, thanh lọc nhầy và cơ chế miễn dịch (77–95).",
          "Triệu chứng đờm, ho máu, khó thở; khám ngoài phổi, HRCT, nội soi, chức năng hô hấp và tìm nguyên nhân (99–203).",
          "Phần cuối trình bày biến chứng, dẫn lưu, kháng sinh, xử trí ho máu, thủ thuật/phẫu thuật và phòng bệnh (207–301)."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              111,
              130
            ],
            "source_observation": "Ho máu, khó thở, đau ngực, ngón dùi trống và phù chân có trong mô tả.",
            "project_inference": "Hạn chế vận động hoặc phù chân không xác định nguyên nhân CXK; cần bối cảnh khám."
          },
          {
            "lines": [
              224,
              229
            ],
            "source_observation": "Nguồn hướng dẫn dẫn lưu theo vị trí tổn thương, vỗ rung và ho có điều khiển.",
            "project_inference": "Không triển khai tư thế đầu thấp hay vỗ rung qua camera từ bài này; cần quy trình chuyên môn riêng."
          },
          {
            "lines": [
              156,
              181
            ],
            "source_observation": "Chẩn đoán cần hình ảnh trong cơ thể, hô hấp ký và xét nghiệm.",
            "project_inference": "Camera chỉ thấy cử động bên ngoài, không chứng minh có hoặc không có giãn phế quản."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không dùng lượng máu ở113,260–266 làm ngưỡng camera hoặc yêu cầu người dùng chờ đủ lượng.",
          "Không sao chép liều thuốc, thuốc an thần/morphin, nước uống cố định hay thủ thuật (234–289)."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              63,
              63
            ],
            "issue": "Tỷ lệ khoảng50% về căn nguyên xơ hóa kén không nêu mẫu số/thời kỳ; cần truy nguồn, không xem là hiện trạng."
          },
          {
            "lines": [
              128,
              129
            ],
            "issue": "Tỷ lệ ngón dùi trống và viêm xoang không kèm nguồn nghiên cứu trong Markdown."
          },
          {
            "lines": [
              253,
              254
            ],
            "issue": "Mục tiêu oxy và nước uống cố định không nêu đầy đủ điều kiện bệnh kèm; cần đối chiếu nguyên bản và cập nhật."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu bảng/nguồn số liệu và bản in; chưa xác minh độ trung thực toàn văn gốc.",
          "CVYK rà điều kiện dẫn lưu tư thế, chống chỉ định, ho máu và bệnh đồng mắc trước mọi tài liệu vận động.",
          "Tra cứu hướng dẫn giãn phế quản hiện hành nếu cần nội dung lâm sàng; đợt này chỉ đọc nguồn lưu trữ."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/07-gian-pq.md",
        "sha256": "41f612bae423870c29fd9776fb567ae5b5e8f83becc2bb2427a605b2670c5774",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-07-01",
        "NV-TAP1-07-02",
        "NV-TAP1-07-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_60018193EA0CA996E312",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "TÂM PHẾ MẠN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/08-tam-phe-man.md",
      "source_sha256": "3ec2fc76ff64a8823ffc57614e9c7dd259b78144dc75c8fc69a4b3b1dcd0a1e7",
      "source_line_count": 345,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          345
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "Tâm phế mạn",
        "total_lines": 345,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            345
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Định nghĩa tổn thương thất phải do bệnh phổi/cơ học hô hấp, liệt kê nhóm nguyên nhân đường thở, lồng ngực và mạch phổi (15–97).",
          "Cơ chế gắn thiếu oxy, co mạch, tăng áp phổi, đa hồng cầu và tăng gánh thất phải; có phần giải phẫu bệnh (102–159).",
          "Phân biệt giai đoạn bệnh phổi, tăng áp phổi và suy thất phải bằng triệu chứng, khí máu, điện tim, hình ảnh, huyết động (161–267).",
          "Nội dung cuối bàn tiên lượng, nghỉ ngơi, thuốc, oxy, lợi tiểu, trích huyết, tập thở và ngăn đợt mất bù (269–345)."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              43,
              57
            ],
            "source_observation": "Bệnh hệ thống, gù vẹo cột sống, dị dạng lồng ngực và nhược cơ nằm trong danh sách nguyên nhân.",
            "project_inference": "Có liên hệ CXK/hô hấp nhưng không xác định tăng áp phổi từ tư thế hoặc độ cong lưng."
          },
          {
            "lines": [
              190,
              205
            ],
            "source_observation": "Nguồn mô tả khó thở khi làm nhẹ/nghỉ, đau lan lưng/ngực, phù chân, tím.",
            "project_inference": "Đề xuất bối cảnh phân biệt triệu chứng trước vận động, không dùng màu da camera để đo oxy."
          },
          {
            "lines": [
              283,
              284
            ],
            "source_observation": "Bài đưa hạn chế lao động theo khó thở/suy tim.",
            "project_inference": "Không chuyển thành lệnh ngừng mọi vận động cho người cao tuổi; cần đánh giá riêng và cập nhật."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không sao liều oxy, lợi tiểu, digoxin, thuốc chống đông hoặc hướng dẫn trích huyết308–336.",
          "Không dùng thời gian sống và diễn tiến trong bài làm dự báo cá nhân (270–279)."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              16,
              68
            ],
            "issue": "Định nghĩa loại trừ tăng áp phổi tiên phát nhưng danh sách nguyên nhân lại có; mâu thuẫn nội bộ cần đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              92,
              97
            ],
            "issue": "Các phần trăm cộng thành121%; chưa rõ nhóm chồng lấp hay lỗi."
          },
          {
            "lines": [
              129,
              145
            ],
            "issue": "Sơ đồ chuyển thành các dòng rời, thiếu mũi tên; chưa xác minh quan hệ hình gốc."
          },
          {
            "lines": [
              20,
              20
            ],
            "issue": "Mốc1949 Sénac và thứ tự các mốc lịch sử cần đối chiếu; chưa khẳng định lỗi."
          },
          {
            "lines": [
              44,
              48
            ],
            "issue": "Cấu trúc gạch đầu dòng có thể làm các bệnh hệ thống nằm dưới nhóm ác tính; cần kiểm cấu trúc bản in."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS kiểm định nghĩa/danh sách nguyên nhân, tỷ lệ và sơ đồ.",
          "CVYK cập nhật tăng áp phổi, chỉ định vận động, oxy và tiên lượng trước trích dùng.",
          "Không xây tính năng nhận diện suy tim từ phù chân, tư thế, dáng đi hoặc màu da."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/08-tam-phe-man.md",
        "sha256": "3ec2fc76ff64a8823ffc57614e9c7dd259b78144dc75c8fc69a4b3b1dcd0a1e7",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-08-01",
        "NV-TAP1-08-02",
        "NV-TAP1-08-03",
        "NV-TAP1-08-04",
        "NV-TAP1-08-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_9711C4D28EF2D8F5241F",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/09-tran-dich-mang-phoi.md",
      "source_sha256": "f4a496c4ca7b4fc3ceb4ef0379061f9f55fcaf93a1dd86dff6a2d42df353f6ab",
      "source_line_count": 308,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          308
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "Tràn dịch màng phổi",
        "total_lines": 308,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            308
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Giải phẫu hai lá màng phổi, tạo/hấp thu dịch, cơ chế tích dịch và bảng dịch thấm/dịch tiết (15–56).",
          "Triệu chứng đau ngực theo hô hấp/tư thế, khám ba giảm, hình ảnh các thể tự do/khu trú; chọc dò và xét nghiệm (58–140).",
          "Phân biệt bệnh phổi/tim, tìm nguyên nhân dịch vàng, dịch máu, dưỡng chấp và mủ, gồm bệnh hệ thống (142–260).",
          "Điều trị theo căn nguyên và loại dịch: dẫn lưu, phục hồi chức năng, thuốc, can thiệp khoang màng phổi và phẫu thuật (262–308)."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              67,
              84
            ],
            "source_observation": "Đau tăng khi ho/hít sâu, thay đổi theo tư thế; lồng ngực bên bệnh giảm vận động.",
            "project_inference": "Đau ngực theo động tác không đủ kết luận đau cơ; camera không xác nhận hội chứng ba giảm."
          },
          {
            "lines": [
              203,
              240
            ],
            "source_observation": "Nguồn nhắc nằm lâu, huyết khối, thấp khớp, lupus, chấn thương và viêm xương sườn.",
            "project_inference": "Bối cảnh bệnh ngoài CXK hoặc biến chứng liên quan; không suy từ hạn chế cử động sang căn nguyên."
          },
          {
            "lines": [
              270,
              274
            ],
            "source_observation": "Có một dòng về phục hồi chức năng sớm và kéo dài.",
            "project_inference": "Không đủ mô tả để tạo bài tập hoặc quy trình camera sau tràn dịch."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không hướng dẫn chọc dịch, bơm hơi ổ bụng, dẫn lưu, thuốc tiêu sợi huyết hoặc liều kháng sinh từ87–162,284–306.",
          "Không dùng bảng dịch tiết để người dùng tự chẩn đoán; đó là xét nghiệm và đánh giá chuyên môn."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              44,
              44
            ],
            "issue": "Tỷ trọng chỉ ghi1014/1016, thiếu dấu so sánh hoặc cách biểu diễn rõ; đối chiếu bản in."
          },
          {
            "lines": [
              103,
              113
            ],
            "issue": "Có chú thích hình và số1–6 nhưng không có hình minh họa."
          },
          {
            "lines": [
              218,
              218
            ],
            "issue": "Tiêu chí tràn máu dùng tỷ lệ hemoglobin; cần đối chiếu nguyên bản và nguồn mới trước dùng."
          },
          {
            "lines": [
              191,
              198
            ],
            "issue": "Các khẳng định tuyệt đối về màu dịch ung thư và khả năng tìm tế bào cần kiểm bằng chứng; chưa kết luận lỗi OCR."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu hình3.1, bảng phân biệt dịch và đơn vị/tiêu chí.",
          "CVYK cập nhật quy trình chẩn đoán, sử dụng siêu âm, chỉ định phục hồi và điều trị theo căn nguyên.",
          "Mọi khai thác làm cờ đỏ cần nguồn hiện hành; bản này chỉ mô tả nguồn cũ."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/09-tran-dich-mang-phoi.md",
        "sha256": "f4a496c4ca7b4fc3ceb4ef0379061f9f55fcaf93a1dd86dff6a2d42df353f6ab",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-09-01",
        "NV-TAP1-09-02",
        "NV-TAP1-09-03",
        "NV-TAP1-09-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_44B8FE34A0319EFF1B59",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/10-tran-khi-mang-phoi.md",
      "source_sha256": "4666fde5299fff564f4076f9d469bd5b99a6660df7c354d39bb9e10737979028",
      "source_line_count": 252,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          252
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "Tràn khí màng phổi",
        "total_lines": 252,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            252
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Giải thích khí vào khoang màng phổi, áp lực, thay đổi thể tích và trao đổi khí (19–38).",
          "Phân loại tự phát nguyên phát/thứ phát, chấn thương, thủ thuật và thể kín/mở/có van (40–96).",
          "Triệu chứng có thể từ không biểu hiện tới suy sụp; mô tả đau ngực, khó thở, tam chứng khám và hình ảnh (98–187).",
          "Điều trị gồm theo dõi/oxy, hút khí, dẫn lưu, phòng tái phát và xử trí các thể đặc biệt (191–252)."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              75,
              76
            ],
            "source_observation": "Chấn thương lồng ngực được liệt kê là căn nguyên.",
            "project_inference": "Chỉ là cơ sở đề xuất hỏi chấn thương/ngã; không nhận diện tràn khí bằng video."
          },
          {
            "lines": [
              106,
              124
            ],
            "source_observation": "Đau có thể lan cổ/vai, tăng khi hít sâu; khám ngoài không xác định lượng khí.",
            "project_inference": "Không phân loại đau vai/ngực theo vận động thành bệnh CXK; quan sát đối xứng lồng ngực không thay chẩn đoán."
          },
          {
            "lines": [
              92,
              104
            ],
            "source_observation": "Mô tả thể có van xấu nhanh, triệu chứng có thể không tương ứng hình ảnh.",
            "project_inference": "Không đợi camera thấy đủ dấu hiệu hay lượng khí trước đánh giá y tế; nội dung cấp cứu phải có nguồn mới."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không đưa các thao tác kim, hút áp lực âm, kẹp dẫn lưu, hóa chất gây dính hoặc liều oxy vào hướng dẫn tại nhà.",
          "Không dùng ngưỡng phần trăm/thể tích hoặc dải khí để điều phối người dùng (196–219)."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              26,
              44
            ],
            "issue": "Có hai mục3 và hai tiểu mục3.1, đánh số không nhất quán."
          },
          {
            "lines": [
              45,
              101
            ],
            "issue": "Một đoạn nói thường sau gắng sức, đoạn khác hay lúc nghỉ; cần làm rõ phạm vi."
          },
          {
            "lines": [
              148,
              187
            ],
            "issue": "Chỉ có chú thích hình9.1/9.2, không có ảnh; không xác minh dấu hình ảnh."
          },
          {
            "lines": [
              151,
              151
            ],
            "issue": "Cụm “Sự diện” có thể thiếu từ; tỷ lệ không có nguồn nghiên cứu định vị."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu mục trùng và các hình.",
          "CVYK cập nhật chỉ định can thiệp và tiêu chí cấp cứu; không áp nội dung sách cũ trực tiếp.",
          "Nếu dùng trong an toàn sau ngã, xây câu hỏi triệu chứng từ hướng dẫn mới, không từ hình thái camera."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/10-tran-khi-mang-phoi.md",
        "sha256": "4666fde5299fff564f4076f9d469bd5b99a6660df7c354d39bb9e10737979028",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-10-01",
        "NV-TAP1-10-02",
        "NV-TAP1-10-03",
        "NV-TAP1-10-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_ADA8D8FF93A02FA312F3",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "HỘI CHỨNG TRUNG THẤT",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/11-hoi-chung-trung-that.md",
      "source_sha256": "ae8a3a462d62b97b65fe1232796d543afb5ab8dcfd4a9320c1c3f45c573b290d",
      "source_line_count": 226,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          226
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "Hội chứng trung thất",
        "total_lines": 226,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            226
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Bài mô tả hội chứng chèn ép và giải phẫu trung thất trước/giữa/sau theo tầng (19–42).",
          "Triệu chứng gồm hội chứng tĩnh mạch chủ trên, chèn ép đường thở/thực quản/thần kinh, dấu toàn thân (44–77).",
          "Các bước hình ảnh, nội soi, dấu ấn sinh hóa và mô bệnh học dùng xác định vị trí/căn nguyên (79–108).",
          "Liệt kê u tuyến ức, tế bào phôi, tuyến giáp, lympho, u thần kinh và các giả u/viêm/tràn khí/máu; kết thúc điều trị (110–226)."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              64,
              71
            ],
            "source_observation": "Có liệt thần kinh hoành, dấu Horner và chèn ép tủy.",
            "project_inference": "Bất thường tư thế/cử động hoặc yếu không tự xác định là bệnh cơ; camera không định vị khối u."
          },
          {
            "lines": [
              157,
              168
            ],
            "source_observation": "U vùng cạnh cột sống có thể đau, bào mòn xương, liệt hai chi dưới; MRI dùng đánh giá chèn ép.",
            "project_inference": "Liên hệ trực tiếp yếu chân/đau lưng cần bệnh sử và chuyên môn; không làm mô hình phát hiện u."
          },
          {
            "lines": [
              215,
              215
            ],
            "source_observation": "Đoạn nhược cơ nặng liên quan cơ hô hấp và cấm gắng sức.",
            "project_inference": "Không dùng một phép thử vận động để gây mệt rồi xác định nhược cơ; không áp lệnh nghỉ cho mọi người yếu cơ."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không chuyển thuốc, phẫu thuật hay điều trị hóa chất dựa dấu ấn thành hướng dẫn AI (101–108,203–223).",
          "Không dùng kết luận chụp X-quang hàng loạt ở226 làm chính sách sàng lọc CXK."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              122,
              122
            ],
            "issue": "Đoạn ghi chủ yếu phụ nữ nhưng tiếp theo có teo tinh hoàn; dấu hiệu không nhất quán cần đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              158,
              158
            ],
            "issue": "Ghi u thần kinh chiếm90% các u trung thất, thiếu giới hạn trung thất sau; chưa tự sửa mẫu số."
          },
          {
            "lines": [
              191,
              191
            ],
            "issue": "Cụm chụp baryt rồi dùng cản quang tan trong nước cần đối chiếu thuật ngữ/ngữ cảnh."
          },
          {
            "lines": [
              47,
              69
            ],
            "issue": "Các tỷ lệ u/khó thở/ho/đau không nêu quần thể và nguồn nghiên cứu kèm."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS ưu tiên đối chiếu đoạn122,158 và phạm vi phần trăm.",
          "CVYK cập nhật đường chẩn đoán/cấp cứu chèn ép, điều trị và khuyến cáo sàng lọc.",
          "Tách hội chứng liên quan thần kinh/cột sống khỏi chẩn đoán cơ xương thông thường khi đề xuất cờ đỏ."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/11-hoi-chung-trung-that.md",
        "sha256": "ae8a3a462d62b97b65fe1232796d543afb5ab8dcfd4a9320c1c3f45c573b290d",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-11-01",
        "NV-TAP1-11-02",
        "NV-TAP1-11-03",
        "NV-TAP1-11-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_57A33620E5A2197DB52A",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "UNG THƯ PHỔI",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/12-ung-thu-phoi.md",
      "source_sha256": "42226c1f03e9059f59ea62b89f3ce43e8e76e9b8c46ce3a5f24f62d7388a3258",
      "source_line_count": 318,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          318
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "Ung thư phổi",
        "total_lines": 318,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            318
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dịch tễ lưu trữ, phân loại mô bệnh học WHO1999 và yếu tố hút thuốc/nghề nghiệp/di truyền (17–76).",
          "Trình bày dấu hô hấp kín đáo, lan rộng, ngoài phổi/cận u, đánh giá thể trạng và kỹ thuật lấy bệnh phẩm (78–138).",
          "Có phần phát hiện sớm, TNM AJCC/UICC2009 và ung thư thứ phát (140–200).",
          "Điều trị triệu chứng, di căn xương/não, ép tủy, ho máu; phác đồ ung thư theo mô học/giai đoạn và tiên lượng (204–318)."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              91,
              109
            ],
            "source_observation": "Đau quanh bả vai/mặt trong cánh tay, đau xương dài và sưng đau khớp được nhắc.",
            "project_inference": "Cơ sở tìm nguồn hiện hành cho phân biệt đau CXK với biểu hiện ngoài khớp; không suy ung thư từ đau."
          },
          {
            "lines": [
              120,
              128
            ],
            "source_observation": "Nguồn dùng hình ảnh để đánh giá hủy xương sườn/cột sống và di căn.",
            "project_inference": "Camera ngoài cơ thể không thấy tổn thương xương hay di căn."
          },
          {
            "lines": [
              226,
              243
            ],
            "source_observation": "Có mục di căn xương và chèn ép tủy sống.",
            "project_inference": "Không thực hiện thử thách vận động khi chưa biết an toàn ở bệnh nhân ung thư; cần quy trình chuyên môn mới."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không đưa giảm đau bậc thang, corticoid liều cao, xạ trị/hoá trị hoặc tiêu chí mổ vào sản phẩm.",
          "Không dùng khuyến cáo chụp định kỳ4tháng tại141 hoặc TNM2009 như hướng dẫn hiện hành.",
          "Không dùng nhận xét ho máu nhẹ không cần xử trí ở246 để trấn an."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              193,
              196
            ],
            "issue": "Bảng TNM có lệnh “Tách thành2dòng”, rồi lặp T4/N2/M0; dấu vết biên tập thay nguyên văn."
          },
          {
            "lines": [
              149,
              155
            ],
            "issue": "Các khoảng kích thước dùng dấu< và> bỏ các điểm bằng2/3/5/7; cần đối chiếu bảng gốc."
          },
          {
            "lines": [
              104,
              108
            ],
            "issue": "Bảng thể trạng thiếu dấu| ở đầu/cuối nhiều hàng, cần kiểm đủ nội dung."
          },
          {
            "lines": [
              25,
              200
            ],
            "issue": "Mở đầu nói chỉ đề cập nguyên phát nhưng có mục thứ phát; không coi phạm vi đã được chuẩn hóa."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS ưu tiên đối chiếu TNM và lịch sử biên tập193–196.",
          "CVYK cập nhật phân loại, đường chẩn đoán, chỉ định sàng lọc, biểu hiện di căn xương/ép tủy.",
          "Chỉ bổ sung cờ đỏ hoặc nội dung vận động ung thư sau nguồn hiện hành và duyệt chuyên môn."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/12-ung-thu-phoi.md",
        "sha256": "42226c1f03e9059f59ea62b89f3ce43e8e76e9b8c46ce3a5f24f62d7388a3258",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-12-01",
        "NV-TAP1-12-02",
        "NV-TAP1-12-03",
        "NV-TAP1-12-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_9D300963538023D6EB39",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "HO RA MÁU",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/13-ho-ra-mau.md",
      "source_sha256": "b892bb88a9b9886d813d47756e7d6daceddb82960d629a60297e6e10f4d05aa4",
      "source_line_count": 304,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          304
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "Ho ra máu",
        "total_lines": 304,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            304
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Định nghĩa máu từ đường hô hấp dưới; nhóm căn nguyên và cơ chế tổn thương mạch/tuần hoàn (19–32).",
          "Văn bản tiếp ngay mức nặng/tắc nghẽn, phân biệt nguồn chảy máu và tìm bệnh phổi/tim/toàn thân/chấn thương (36–87).",
          "Nguyên tắc chuyển bệnh viện, bảo vệ hô hấp/tuần hoàn, cầm máu nội soi/nút mạch/phẫu thuật (89–130).",
          "Có hai lần phác đồ theo mức độ, điều trị nguyên nhân và kết luận; cuối file là40 tài liệu tham khảo chương hô hấp (132–304)."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              21,
              30
            ],
            "source_observation": "Căn nguyên gồm bệnh tự miễn, huyết khối, thuốc chống đông và chấn thương.",
            "project_inference": "Liên quan bệnh kèm của người dùng CXK; không xem ho máu là chấn thương cơ đơn thuần."
          },
          {
            "lines": [
              85,
              101
            ],
            "source_observation": "Chấn thương ngực được nhắc; nguồn yêu cầu thăm dò tại bệnh viện và bảo đảm đường thở.",
            "project_inference": "Nội dung gợi ý phải dừng phép đo vận động khi xuất hiện triệu chứng, nhưng cần đối chiếu quy trình hiện hành."
          },
          {
            "lines": [
              215,
              216
            ],
            "source_observation": "Kết luận tránh vận động lồng ngực mạnh trong quá trình vận chuyển.",
            "project_inference": "Không tiếp tục bài tập camera để đánh giá mức độ ho máu; camera không định lượng mất máu đáng tin cậy."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không hướng dẫn dùng morphin, an thần, cầm máu, chống đông hoặc thủ thuật từ phác đồ cũ.",
          "Không lấy ml máu làm ngưỡng chờ khám; nguồn hiện có còn thiếu phần phân mức đầu."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              32,
              36
            ],
            "issue": "Nhảy từ mục2 sang5.1.3 ngay trang139: thiếu mục3/4/5.1.1–2 hoặc sai cấu trúc."
          },
          {
            "lines": [
              132,
              200
            ],
            "issue": "Phác đồ7.1–7.4 xuất hiện hai lần với nội dung khác; không tự hợp nhất."
          },
          {
            "lines": [
              174,
              174
            ],
            "issue": "Đoạn bắt đầu “[ngoại] khoa”, có dấu bổ sung/thiếu câu trước."
          },
          {
            "lines": [
              254,
              296
            ],
            "issue": "Hai mục Baum7th ghi2003 và2004; cần đối chiếu thư mục."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu trang138–144 để xác định đoạn mất và đoạn ghép, cùng thư mục chương.",
          "CVYK xác minh tiêu chí xử trí ho máu hiện hành; không dùng sách thiếu đoạn làm thuật toán.",
          "Các tài liệu tham khảo được đọc như danh sách, chưa được mở hoặc thẩm định nội dung từng tài liệu."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/13-ho-ra-mau.md",
        "sha256": "b892bb88a9b9886d813d47756e7d6daceddb82960d629a60297e6e10f4d05aa4",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-13-01",
        "NV-TAP1-13-02",
        "NV-TAP1-13-03",
        "NV-TAP1-13-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_D70741AF915331CAE6D5",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "HẸP VAN HAI LÁ",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/14-hep-hai-la.md",
      "source_sha256": "5825cdcc0c2beb670c9f31b8bf5385be624b11535f5a22653340d37e85cfed0f",
      "source_line_count": 313,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          200
        ],
        [
          201,
          313
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "14 — Hẹp van hai lá",
        "total_lines": 313,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            200
          ],
          [
            201,
            313
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 23–46 mô tả cơ chế cản trở dòng máu qua van, tăng áp nhĩ trái, nguyên nhân và diễn biến lịch sử.",
          "Dòng 48–160 trình bày khó thở, khám tim, điện tim, X-quang, siêu âm Doppler, thông tim và chẩn đoán phân biệt.",
          "Dòng 162–224 liệt kê suy tim, phù phổi, rung nhĩ, tắc mạch; có bảng mức độ và sơ đồ chọn can thiệp.",
          "Dòng 226–313 bàn điều trị nội khoa, nong van, thang điểm Wilkins/Padial, phẫu thuật và theo dõi sau thủ thuật."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              53,
              65
            ],
            "source_observation": "Bài ghi khó thở gắng sức, mệt và tắc mạch chi có thể xuất hiện.",
            "project_inference": "Khả năng đi lại giảm không đủ để quy về bệnh CXK; cần hỏi triệu chứng ngoài vận động."
          },
          {
            "lines": [
              243,
              245
            ],
            "source_observation": "Bài nhắc tránh gắng sức bất thường và chuyển cơ sở y tế khi khó thở nhiều, đột ngột.",
            "project_inference": "Đây là đầu mối thẩm định tiền kiểm và dừng đo; camera không xác định hẹp van."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không dùng diện tích van, thang điểm siêu âm hoặc nghiệm pháp gắng sức tim làm chỉ số camera.",
          "Không chuyển thuốc, chống đông, chỉ định nong/mổ và tỷ lệ sống còn cũ thành tư vấn tự điều trị."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              30,
              30
            ],
            "issue": "Mệnh đề đa số chức năng thất trái bình thường đi cùng khoảng 25–80% giảm phân suất tống máu; cần đối chiếu ngữ cảnh gốc."
          },
          {
            "lines": [
              202,
              224
            ],
            "issue": "Sơ đồ mất nhánh và mũi tên; không thể xác lập đầy đủ quan hệ điều kiện từ danh sách chữ."
          },
          {
            "lines": [
              275,
              280
            ],
            "issue": "Bảng Wilkins chỉ còn hàng 1–2, sau đó là câu chỉ dẫn biên tập chuyển cụm từ giữa hàng 4 và 3. Không thực hiện chỉ dẫn này."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu sơ đồ và bảng Wilkins với sách/PDF, không tự phục dựng hàng thiếu.",
          "CVYK kiểm nguồn hiện hành về bệnh van tim, vận động và triệu chứng cần chuyển khám trước khi xây nội dung sử dụng."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/14-hep-hai-la.md",
        "sha256": "5825cdcc0c2beb670c9f31b8bf5385be624b11535f5a22653340d37e85cfed0f",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-14-01",
        "NV-TAP1-14-02",
        "NV-TAP1-14-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_0CC2D5D0AFA4F076E17A",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "TĂNG HUYẾT ÁP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/15-tang-huyet-ap.md",
      "source_sha256": "d550b5814d3ac9dfda3c19a5653fb2f7aaf4c6da4bfee67b9a26c0d3ff2b2496",
      "source_line_count": 445,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          170
        ],
        [
          171,
          445
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "15 — Tăng huyết áp",
        "total_lines": 445,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            170
          ],
          [
            171,
            445
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 15–56 nêu số liệu Việt Nam năm 2008, định nghĩa, phân độ, tăng huyết áp áo choàng trắng/ẩn giấu và hạ huyết áp tư thế.",
          "Dòng 58–197 trình bày đo huyết áp, bệnh sử, tổn thương cơ quan đích, bảng nguy cơ và nguyên nhân thứ phát.",
          "Dòng 199–249 trình bày mục tiêu điều trị và thay đổi lối sống, trong đó luyện tập phụ thuộc tình huống lâm sàng.",
          "Dòng 251–445 mô tả nhóm thuốc, bảng liều, phác đồ và các trường hợp người cao tuổi, đái tháo đường, bệnh thận, thai nghén."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              55,
              56
            ],
            "source_observation": "Nguồn mô tả ngất khi chuyển từ nằm sang đứng trong hạ huyết áp tư thế.",
            "project_inference": "Cần thẩm định câu hỏi chóng mặt khi đổi tư thế trước phép đo đứng lên; hình ảnh không đo được huyết áp."
          },
          {
            "lines": [
              219,
              223
            ],
            "source_observation": "Nguồn đặt điều kiện lâm sàng cho tập luyện và bàn chế độ ăn.",
            "project_inference": "Không dùng thời lượng tập trong sách như đơn tập chung cho mọi người cao tuổi."
          },
          {
            "lines": [
              279,
              282
            ],
            "source_observation": "Bài ghi hạ huyết áp tư thế trong phần tác dụng thuốc.",
            "project_inference": "Thông tin thuốc cần được nhân viên y tế xem xét khi có khó chịu; hệ thống không tự đổi thuốc."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không áp dụng bảng liều, lựa chọn thuốc hoặc ngưỡng huyết áp cũ thành tính năng kê đơn.",
          "Không chẩn đoán tăng huyết áp hoặc mức nguy cơ tim mạch bằng camera; không dùng bảng nguy cơ làm tiên lượng cá nhân."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              23,
              23
            ],
            "issue": "Cụm 'JNC VII năm 1997' cần đối chiếu đúng phiên bản và năm, chưa tự sửa."
          },
          {
            "lines": [
              246,
              254
            ],
            "issue": "Có câu biên tập 'Tách thành 2 dòng chú dẫn riêng' và 'Dùng đúng ký tự Hy Lạp'; đây là nội dung nguồn nghi vấn."
          },
          {
            "lines": [
              404,
              415
            ],
            "issue": "Sơ đồ điều trị chuyển thành chữ và cột ghép; thiếu quan hệ nối để suy ra đầy đủ luồng quyết định."
          },
          {
            "lines": [
              47,
              76
            ],
            "issue": "Ngưỡng huyết áp 24 giờ cần đối chiếu nguồn và khuyến cáo cập nhật; chưa xác nhận đúng hiện hành."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu năm JNC, chỉ dẫn biên tập và sơ đồ với bản gốc.",
          "CVYK cập nhật cách đo, hạ huyết áp tư thế, điều kiện vận động và mục tiêu theo tuổi/bệnh kèm; không dùng số trong bài như quy tắc sản phẩm."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/15-tang-huyet-ap.md",
        "sha256": "d550b5814d3ac9dfda3c19a5653fb2f7aaf4c6da4bfee67b9a26c0d3ff2b2496",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-15-01",
        "NV-TAP1-15-02",
        "NV-TAP1-15-03",
        "NV-TAP1-15-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_3BF42ED929E8E52DD898",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/16-nhoi-mau-co-tim-cap.md",
      "source_sha256": "d556fe8a56102a6a451fcbfc5c791b8312b50c248ab1dc7a9d9e2721d3fdad1e",
      "source_line_count": 377,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          190
        ],
        [
          191,
          377
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "16 — Nhồi máu cơ tim cấp",
        "total_lines": 377,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            190
          ],
          [
            191,
            377
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 15–31 mô tả tắc động mạch vành, nứt mảng xơ vữa và hoại tử cơ tim; số liệu dịch tễ thuộc thời điểm cũ.",
          "Dòng 33–90 trình bày đau ngực lan, biểu hiện không điển hình, khám và bảng Killip/TIMI.",
          "Dòng 92–210 trình bày điện tim, dấu ấn sinh học, hình ảnh, tiêu chuẩn năm 2007, phân biệt và biến chứng.",
          "Dòng 212–377 bàn cấp cứu, thuốc, tái tưới máu, vận động sau giai đoạn cấp và giáo dục sức khỏe."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              38,
              48
            ],
            "source_observation": "Bài mô tả đau lan vai, tay, lưng; người già có thể ít đau và biểu hiện mệt lả hoặc ngất.",
            "project_inference": "Đầu mối cho CVYK rà cờ đỏ khi người dùng mô tả đau vai/lưng; camera không loại trừ cấp cứu tim."
          },
          {
            "lines": [
              350,
              374
            ],
            "source_observation": "Vận động sau nhồi máu được đặt trong điều kiện đã tái tưới máu và ổn định, cùng phục hồi chức năng tim mạch.",
            "project_inference": "Không biến mốc giờ trong sách thành lịch tự tập hoặc điều kiện tự cấp phép đo camera."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không chuyển thuốc cấp cứu, tiêu sợi huyết, chống đông, chỉ định can thiệp hoặc liều cũ thành tư vấn.",
          "Không dùng TIMI/Killip hoặc biểu hiện ít đau để tự kết luận tình trạng an toàn."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              79,
              90
            ],
            "issue": "Tổng điểm TIMI 14 và các tỷ lệ tử vong cần đối chiếu bản gốc/phiên bản; cộng mức điểm tối đa các hàng đang thấy cho kết quả 13."
          },
          {
            "lines": [
              280,
              280
            ],
            "issue": "Danh sách phân nhóm chọn lọc fibrin có dấu hiệu cần kiểm tra chuyên môn; chưa sửa hoặc xác nhận."
          },
          {
            "lines": [
              297,
              297
            ],
            "issue": "Cụm 'bao gồm cả kinh nguyệt' trong chống chỉ định cần đối chiếu nguyên văn và nguồn cập nhật."
          },
          {
            "lines": [
              23,
              27
            ],
            "issue": "Hình giải phẫu chỉ còn nhãn/chú thích; không xác nhận đã xem hình."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu bảng TIMI, phân nhóm thuốc và câu chống chỉ định với sách/PDF.",
          "CVYK dùng nguồn hiện hành khi thẩm định đau ngực/đau lan, biểu hiện không điển hình và an toàn phục hồi chức năng."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/16-nhoi-mau-co-tim-cap.md",
        "sha256": "d556fe8a56102a6a451fcbfc5c791b8312b50c248ab1dc7a9d9e2721d3fdad1e",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-16-01",
        "NV-TAP1-16-02",
        "NV-TAP1-16-03",
        "NV-TAP1-16-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_A0C289264216FB381CE0",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "SUY TIM",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/17-suy-tim.md",
      "source_sha256": "0073034618e99fbd7300c83aa7ef7c50ae57ef3f5affa14b51cc4266358da53c",
      "source_line_count": 521,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          150
        ],
        [
          151,
          300
        ],
        [
          301,
          410
        ],
        [
          411,
          521
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "17 — Suy tim",
        "total_lines": 521,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            150
          ],
          [
            151,
            300
          ],
          [
            301,
            410
          ],
          [
            411,
            521
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 21–89 trình bày định nghĩa, cung lượng tim, cơ chế bù trừ tại tim và thần kinh thể dịch, hậu quả ứ máu.",
          "Dòng 91–258 phân loại trái/phải/toàn bộ, nguyên nhân, khó thở theo tư thế hoặc gắng sức, mệt, phù và thăm dò.",
          "Dòng 262–316 có tiêu chuẩn Framingham/ESC 2008, mức NYHA và giai đoạn AHA/ACC 2008.",
          "Dòng 318–521 bàn nghỉ ngơi theo mức bệnh, ăn uống, thuốc, điều trị nguyên nhân, thiết bị hỗ trợ, ghép tim và theo dõi lâu dài."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              151,
              169
            ],
            "source_observation": "Nguồn phân biệt khó thở gắng sức, khi nằm, khi nghỉ; có yếu, chóng mặt và chân tay nặng.",
            "project_inference": "Hiệu suất đứng lên/đi bộ có thể chịu ảnh hưởng ngoài CXK; cần hỏi triệu chứng, không suy ra cơ chế từ chuyển động."
          },
          {
            "lines": [
              116,
              142
            ],
            "source_observation": "Bài liệt kê gù vẹo cột sống, dị dạng lồng ngực và thuốc NSAID trong các nhóm nguyên nhân/yếu tố làm nặng.",
            "project_inference": "Đầu mối để CVYK rà bệnh kèm và thuốc trong bối cảnh đau CXK; không tự kết luận quan hệ nhân quả ở từng người."
          },
          {
            "lines": [
              515,
              521
            ],
            "source_observation": "Bài nhấn mạnh giáo dục, tập trong khả năng và thông báo diễn biến cho bác sĩ.",
            "project_inference": "Có thể dùng làm hướng nghiên cứu câu hỏi tự theo dõi, sau khi có nguồn cập nhật."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không chấm NYHA, chẩn đoán suy tim hoặc đo phân suất tống máu bằng camera.",
          "Không dùng lượng dịch/muối cũ, thuốc và chỉ định thiết bị làm hướng dẫn chung; không khuyên ngừng thuốc.",
          "Đoạn xoa bóp khi nằm lâu không được chuyển thành thao tác tự chăm sóc khi chưa thẩm định huyết khối."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              117,
              117
            ],
            "issue": "Có chỉ dẫn biên tập 'Tách thành 2 gạch đầu dòng độc lập' lẫn vào nguyên nhân; không làm theo."
          },
          {
            "lines": [
              389,
              456
            ],
            "issue": "Liều carvedilol trong bảng và đoạn mô tả khác tần suất/tổng lượng; cần đối chiếu, không chọn một bản."
          },
          {
            "lines": [
              468,
              468
            ],
            "issue": "Đơn vị liều và ghi chú 'Kèm chú thích lỗi in sai ... sách gốc' xuất hiện trong nguồn; chưa kiểm bản gốc."
          },
          {
            "lines": [
              407,
              407
            ],
            "issue": "Mệnh đề digoxin chuyển hóa chủ yếu tại gan cần đối chiếu nguyên bản và chuyên môn; chưa xác nhận hiện hành."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu các chỉ dẫn biên tập, đơn vị và bảng thuốc với gốc.",
          "CVYK cập nhật phân loại suy tim, phục hồi chức năng, thuốc liên quan CXK và giới hạn ăn uống trước mọi ứng dụng."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/17-suy-tim.md",
        "sha256": "0073034618e99fbd7300c83aa7ef7c50ae57ef3f5affa14b51cc4266358da53c",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-17-01",
        "NV-TAP1-17-02",
        "NV-TAP1-17-03",
        "NV-TAP1-17-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_9CDA57B8BE389D7B4792",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/18-viem-noi-tam-mac-nhiem-khuan.md",
      "source_sha256": "6a7fa79ceed6fa84823aec83bc9f44996f0ba5cf7431e4fab6546692605bfc92",
      "source_line_count": 538,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          150
        ],
        [
          151,
          300
        ],
        [
          301,
          420
        ],
        [
          421,
          538
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "18 — Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn",
        "total_lines": 538,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            150
          ],
          [
            151,
            300
          ],
          [
            301,
            420
          ],
          [
            421,
            538
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 19–41 bàn dịch tễ, tổn thương nội mạc, vãng trùng huyết và vi khuẩn bám vào van.",
          "Dòng 45–188 trình bày biểu hiện, siêu âm, cấy máu, tiêu chuẩn Duke cải tiến theo tài liệu năm 2000 và các nhóm cấy máu âm tính.",
          "Dòng 190–247 mô tả van nhân tạo, dụng cụ trong tim, người già, thai nghén, tiên lượng và biến chứng tắc mạch/thần kinh.",
          "Dòng 249–538 gồm các bảng kháng sinh, chỉ định mổ, dụng cụ, chống đông và dự phòng theo loại thủ thuật/nguy cơ."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              51,
              75
            ],
            "source_observation": "Bài ghi người già có thể ít hoặc không sốt; bảng triệu chứng có áp xe cột sống và biểu hiện thần kinh.",
            "project_inference": "Không dùng không sốt hoặc hình ảnh vận động bình thường để loại trừ bệnh; đây là đầu mối cho CVYK rà câu hỏi bệnh kèm."
          },
          {
            "lines": [
              523,
              528
            ],
            "source_observation": "Nguồn có mục thủ thuật tại da và cơ xương bị viêm ở nhóm tim mạch nguy cơ cao.",
            "project_inference": "Mối liên quan này thuộc chăm sóc chuyên môn, không trở thành hướng dẫn dùng kháng sinh của trợ lý."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không tự tính Duke, diễn giải cấy máu/siêu âm hoặc chẩn đoán viêm nội tâm mạc từ camera.",
          "Không sao chép liều kháng sinh, dự phòng thủ thuật, thời điểm mổ, thay thuốc chống đông hay ngừng kháng sinh thành lời khuyên.",
          "Tỷ lệ tử vong và tỷ lệ nhiễm khuẩn trong sách không phải thống kê hiện hành hoặc dự báo cho cá nhân."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              117,
              175
            ],
            "issue": "Cấy máu âm tính được ghi 25–81%, trong khi cấy dương tính gần 85%; thiếu phạm vi mẫu để hòa giải, cần đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              94,
              155
            ],
            "issue": "Mục số 5 trong bảng bị định dạng thành tiêu đề Markdown; không coi là chương mới."
          },
          {
            "lines": [
              139,
              139
            ],
            "issue": "Cụm 'IgG pha > 1:800' có khả năng thiếu định danh pha; cần kiểm nguyên bản."
          },
          {
            "lines": [
              491,
              538
            ],
            "issue": "Dòng491 dẫn bảng5.12 cho nhóm nguy cơ, nhưng nhóm nằm ở5.11; dấu * ở bảng cuối chưa thấy chú giải trong file."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu tỷ lệ, số bảng, dấu chú thích và cấu trúc bảng với sách/PDF.",
          "CVYK cập nhật tiêu chuẩn Duke và dự phòng; mọi liên hệ đau lưng/nhiễm trùng cần nguồn hiện hành trước sử dụng."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/18-viem-noi-tam-mac-nhiem-khuan.md",
        "sha256": "6a7fa79ceed6fa84823aec83bc9f44996f0ba5cf7431e4fab6546692605bfc92",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-18-01",
        "NV-TAP1-18-02",
        "NV-TAP1-18-03",
        "NV-TAP1-18-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_918BD75A3B0BE1F47F79",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "VIÊM MÀNG NGOÀI TIM",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/19-viem-mang-ngoai-tim.md",
      "source_sha256": "1d3e8dc0ba811883cf2fd3b56b8adf1dfd6f69061ec47363a8d49fa206203633",
      "source_line_count": 261,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          261
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "19 — Viêm màng ngoài tim",
        "total_lines": 261,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            261
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 17–62 mô tả giải phẫu màng tim, phân loại theo thời gian và nguyên nhân nhiễm trùng, không nhiễm trùng, tự miễn.",
          "Dòng 64–126 trình bày đau ngực đổi theo tư thế, tiếng cọ, điện tim/siêu âm và chẩn đoán phân biệt cấp cứu.",
          "Dòng 130–164 trình bày lao, viêm mủ, thấp tim, sau nhồi máu, ung thư và vô căn/virus.",
          "Dòng 166–261 bàn ép tim cấp, viêm co thắt, thăm dò và điều trị bằng thuốc hoặc dẫn lưu/phẫu thuật."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              60,
              73
            ],
            "source_observation": "Bài nêu bệnh hệ thống liên quan và đau ngực có thể lan lưng, thay đổi theo tư thế.",
            "project_inference": "Đau đổi theo vận động/tư thế không đủ căn cứ để gán cho CXK; không dùng động tác thử để chẩn đoán."
          },
          {
            "lines": [
              144,
              153
            ],
            "source_observation": "Bài mô tả sưng đau khớp trong thấp tim và đau khớp ở hội chứng Dressler.",
            "project_inference": "Có mối nối tim–khớp để nghiên cứu thẩm định, không phải phân loại bệnh tự động."
          },
          {
            "lines": [
              222,
              235
            ],
            "source_observation": "Mệt, khó thở gắng sức và phù chi dưới đi cùng yêu cầu thăm dò tim.",
            "project_inference": "Camera chỉ quan sát cử động bên ngoài; không xác định co thắt màng tim."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không chuyển tiêu chuẩn chẩn đoán, dẫn lưu, phẫu thuật, chống đông hay phác đồ chống lao thành tính năng tư vấn.",
          "Không dùng liều thuốc cũ hoặc nghỉ tại giường cho mọi tình huống đau ngực."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              18,
              18
            ],
            "issue": "Cùng một đoạn lặp mô tả khoang màng tim với hai khoảng thể tích dịch khác nhau."
          },
          {
            "lines": [
              119,
              121
            ],
            "issue": "Tiêu chí số4 bị định dạng thành tiêu đề ngay trước mục4 thật; cần giữ cấu trúc khi đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              93,
              93
            ],
            "issue": "Chỉ có chú thích điện tâm đồ, chưa thấy nội dung hình trong Markdown."
          },
          {
            "lines": [
              25,
              31
            ],
            "issue": "Mốc cấp/bán cấp/mạn trong bảng cần đối chiếu với cách diễn đạt 'từ3tháng' ở dòng212; không gộp thành một định nghĩa."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu đoạn lặp thể tích, mốc thời gian và hình điện tim.",
          "CVYK cập nhật cách xử trí đau ngực, điều kiện vận động và phân biệt nguyên nhân trước xây câu trả lời cho người dùng."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/19-viem-mang-ngoai-tim.md",
        "sha256": "1d3e8dc0ba811883cf2fd3b56b8adf1dfd6f69061ec47363a8d49fa206203633",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-19-01",
        "NV-TAP1-19-02",
        "NV-TAP1-19-03",
        "NV-TAP1-19-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_4A9DC49E68E30C3C1D68",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "MỘT SỐ RỐI LOẠN NHỊP TIM THƯỜNG GẶP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/20-mot-so-roi-loan-nhip-tim-thuong-gap.md",
      "source_sha256": "e005333c4e81e51656515a9dcf02f46927d16bba8a2785236a1731a4a26fa96c",
      "source_line_count": 391,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          391
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "20 — Một số rối loạn nhịp tim thường gặp",
        "total_lines": 391,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            391
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 14–63 giới thiệu hình thành xung, dẫn truyền và phân nhóm thuốc Vaughan Williams.",
          "Dòng 65–292 trình bày nhịp nhanh/chậm xoang, nhịp bộ nối, blốc, ngoại tâm thu nhĩ, cơn nhịp nhanh, cuồng nhĩ và rung nhĩ.",
          "Dòng 294–391 mô tả ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất và xoắn đỉnh theo triệu chứng, điện tim, nguyên nhân, xử trí."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              98,
              159
            ],
            "source_observation": "Nguồn liên hệ nhịp chậm/blốc với mệt, xỉu và ngất.",
            "project_inference": "Cần hỏi ngất/chóng mặt trong thẩm định an toàn vận động; không chẩn đoán nhịp bằng camera."
          },
          {
            "lines": [
              208,
              215
            ],
            "source_observation": "Cơn nhịp nhanh có thể đột ngột kèm xỉu, ngất, tụt áp; mô tả chẩn đoán dựa điện tim.",
            "project_inference": "Động tác đang làm hoặc điểm vận động không thể thay đánh giá y tế khi xuất hiện triệu chứng."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không đưa ấn nhãn cầu, day xoang cảnh, đập ngực hoặc thủ thuật điện vào hướng dẫn tự làm.",
          "Không dùng thuốc, chống đông hay liều cũ; không suy từ nhịp ước lượng sang loại loạn nhịp."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              24,
              60
            ],
            "issue": "Bảng phân nhóm thuốc bị trải thành danh sách, trộn tên dưới các nhóm IA/IB/IC; không xác định cột gốc."
          },
          {
            "lines": [
              112,
              112
            ],
            "issue": "Nhóm Xanthin kèm nhiều tên thuốc cần đối chiếu phân nhóm; chưa sửa."
          },
          {
            "lines": [
              232,
              357
            ],
            "issue": "Đơn vị sốc điện xuất hiện cả W và J ở các đoạn; cần đối chiếu bản gốc, không dùng để hướng dẫn."
          },
          {
            "lines": [
              118,
              371
            ],
            "issue": "Nhiều chú thích Hình7.1–7.11 còn chữ nhưng không có nội dung hình để kiểm điện tim."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu bảng thuốc, đơn vị và hình điện tim.",
          "CVYK cập nhật nội dung ngất, đánh trống ngực và sơ cứu bằng nguồn chính thức trước ứng dụng; cách xử trí trong nguồn cũ không được mặc định an toàn."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/20-mot-so-roi-loan-nhip-tim-thuong-gap.md",
        "sha256": "e005333c4e81e51656515a9dcf02f46927d16bba8a2785236a1731a4a26fa96c",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-20-01",
        "NV-TAP1-20-02",
        "NV-TAP1-20-03",
        "NV-TAP1-20-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_CE6B06D40F7A6A2E7E63",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/21-huyet-khoi-tinh-mach-sau-chi-duoi.md",
      "source_sha256": "246c14eb124fa20b3309762c74ab372ebe44b38209f9803b27a871893b5192c4",
      "source_line_count": 392,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          165
        ],
        [
          166,
          392
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "21 — Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới",
        "total_lines": 392,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            165
          ],
          [
            166,
            392
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 15–78 bàn liên hệ tắc mạch phổi, tam giác Virchow và nguy cơ bất động, phẫu thuật chỉnh hình, tuổi, ung thư/tăng đông.",
          "Dòng 80–189 mô tả đau/sưng chân, thể đặc biệt, xét nghiệm D-dimer, Doppler và bảng Wells.",
          "Dòng 191–307 trình bày tìm nguyên nhân, phân biệt kén Baker/thoái hóa khớp/viêm mô tế bào, tắc mạch phổi và hậu huyết khối.",
          "Dòng 309–392 bàn chống đông, vận động sau điều trị hiệu quả, áp lực chi, lưới lọc và dự phòng nội/ngoại khoa."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              31,
              57
            ],
            "source_observation": "Nguồn ghi có thể không triệu chứng; bất động và phẫu thuật chi dưới là các bối cảnh nguy cơ.",
            "project_inference": "Không lấy hình ảnh chân hoặc kết quả đi bộ bình thường làm căn cứ loại trừ; cần hỏi hoàn cảnh trước đo."
          },
          {
            "lines": [
              219,
              225
            ],
            "source_observation": "Bài đặt kén Baker, thoái hóa khớp và tụ máu vào chẩn đoán phân biệt đau/sưng chân.",
            "project_inference": "Không tự gán đau bắp chân cho CXK; dùng làm đầu mối CVYK rà câu hỏi chuyển khám."
          },
          {
            "lines": [
              304,
              353
            ],
            "source_observation": "Hậu huyết khối ảnh hưởng vận động; đi lại sớm được gắn với điều trị chống đông hiệu quả.",
            "project_inference": "Không phát lệnh đi bộ thử khi đang nghi huyết khối hoặc tự xác nhận đủ điều kiện tập."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không hướng dẫn người dùng tự làm dấu Homans, xoa bóp chân nghi huyết khối hoặc khám xâm nhập.",
          "Không chấm Wells bằng camera, diễn giải D-dimer, chọn chống đông hay áp lực tất từ sách cũ."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              169,
              169
            ],
            "issue": "Câu 'mới phẫu thuật lớn trong vòng tuần trước' thiếu con số thời gian; cần đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              189,
              189
            ],
            "issue": "Sơ đồ chẩn đoán chỉ còn chú thích Hình8.3; chưa thể đọc các nhánh."
          },
          {
            "lines": [
              293,
              293
            ],
            "issue": "Số mục nhảy từ8.2.3 sang8.2.6; chưa rõ lỗi số hay thiếu đoạn."
          },
          {
            "lines": [
              323,
              325
            ],
            "issue": "Liều theo thể tích đi cùng hai biệt dược nhưng không ghi nồng độ riêng; không tái sử dụng hoặc tự quy đổi."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu bảng Wells, sơ đồ và số mục với sách/PDF.",
          "CVYK cập nhật đau/sưng một chân, cấp cứu hô hấp, D-dimer theo bối cảnh, vận động và dự phòng; không áp quy tắc cũ cho sản phẩm."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/21-huyet-khoi-tinh-mach-sau-chi-duoi.md",
        "sha256": "246c14eb124fa20b3309762c74ab372ebe44b38209f9803b27a871893b5192c4",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-21-01",
        "NV-TAP1-21-02",
        "NV-TAP1-21-03",
        "NV-TAP1-21-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_DCF72557CFD670C8364F",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TIM BẨM SINH",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/22-dai-cuong-tim-bam-sinh.md",
      "source_sha256": "8206611fa763d488bd65a3f68d9df5247be98597d928710d3f0c06a38aa997f7",
      "source_line_count": 174,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          174
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_02_22.json",
      "reading_report_sha256": "fa9098937f8a03fcf39e1a4485185aa0e979658b04e495043ec7c747e55f10b0",
      "reading_notes": {
        "title": "22 — Đại cương về bệnh tim bẩm sinh",
        "total_lines": 174,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            174
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 15–28 giới thiệu dị tật cấu trúc, hội chứng phối hợp và bảng tím/tưới máu phổi.",
          "Dòng 33–68 mô tả huyết động các luồng thông, tắc nghẽn, hở van, trộn máu và tăng áp phổi.",
          "Dòng 72–121 trình bày cách phát hiện, khám, điện tim, siêu âm, thăm dò chức năng, phẫu thuật/can thiệp và điều trị phối hợp.",
          "Dòng 126–174 là37 mục tài liệu tham khảo chương tim mạch; đã đọc danh mục, chưa đọc toàn văn các tài liệu được dẫn."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              85,
              89
            ],
            "source_observation": "Nguồn liệt kê siêu âm tim và nghiệm pháp đi bộ6phút trong thăm dò bệnh tim.",
            "project_inference": "Có đầu mối về chức năng đi lại, nhưng bài không cung cấp quy trình hay thẩm định camera để dùng trực tiếp."
          },
          {
            "lines": [
              119,
              121
            ],
            "source_observation": "Bài nêu tập luyện, ăn uống và tâm lý trong điều trị phối hợp.",
            "project_inference": "Không đủ thông tin kê bài tập cho người cao tuổi có tim bẩm sinh; cần thẩm định riêng."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không suy tím, dị tật tim hay sức cản phổi từ camera.",
          "Nội dung chủ yếu giải phẫu và điều trị tim bẩm sinh, không chuyển thành công cụ chẩn đoán CXK.",
          "Không coi đọc danh mục tham khảo là đã kiểm chứng các khuyến cáo gốc."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              24,
              26
            ],
            "issue": "Bảng đặt tứ chứng Fallot/Ebstein trong cột không tím; phần dòng58 lại mô tả nhóm tím. Có thể lệch cột, chưa tự sửa."
          },
          {
            "lines": [
              37,
              61
            ],
            "issue": "Nói có4nguyên tắc nhưng tiếp tục đánh số(5),(6); cần phân biệt phần bổ sung với lỗi cấu trúc."
          },
          {
            "lines": [
              168,
              168
            ],
            "issue": "Danh mục ghi JNC7 năm2003, khác 'JNC VII năm1997' ở bài15 dòng23; cần đối chiếu hai vị trí."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu cột bảng phân loại và năm tài liệu tham khảo.",
          "CVYK xem nguồn hiện hành về người lớn sống với tim bẩm sinh nếu cần đưa vào tiền kiểm vận động; bài không có chuẩn camera."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/22-dai-cuong-tim-bam-sinh.md",
        "sha256": "8206611fa763d488bd65a3f68d9df5247be98597d928710d3f0c06a38aa997f7",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-22-01",
        "NV-TAP1-22-02",
        "NV-TAP1-22-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_02D4C3CBC77CDE85B4C4",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "BỆNH LÝ CẦU THẬN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/23-benh-ly-cau-than.md",
      "source_sha256": "2be3ebffde53773954ac44950fd793dd205dc975d52b5c4810e77d47ca4109f5",
      "source_line_count": 549,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          549
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            549
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              17,
              126
            ],
            "text": "Bài phân loại bệnh cầu thận theo hội chứng lâm sàng, tổn thương mô học, nguyên nhân và giai đoạn."
          },
          {
            "lines": [
              128,
              525
            ],
            "text": "Phần chính đối chiếu biểu hiện và mô học của tổn thương tối thiểu, xơ hóa, thể màng, các thể tăng sinh, IgA, lupus và bệnh toàn thân."
          },
          {
            "lines": [
              527,
              549
            ],
            "text": "Cuối bài có điều trị chuyên môn trong thai kỳ và năm chú thích hình; không thấy hình tương ứng trong Markdown."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              396,
              438
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Lupus có phần tổn thương thận; đây là ngữ cảnh bệnh hệ thống liên quan khớp, không chỉ vấn đề vận động."
          },
          {
            "lines": [
              440,
              457
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn nêu đau khớp/cơ cùng biểu hiện da, bụng và thận trong bệnh Schönlein Henoch. Không chuyển tỷ lệ ở nhóm bệnh này thành xác suất cho người dùng CXK."
          }
        ],
        "project_inference": "Các mô tả cần xét nghiệm và mô bệnh học không tạo phép chẩn đoán từ video. Chỉ dùng để nghiên cứu giới hạn của việc quy mọi đau cơ/khớp về bệnh cơ học.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              56,
              60
            ],
            "kind": "INTERNAL_BOUNDARY_AMBIGUITY",
            "text": "Dòng 58 ghi chỉ có 50% cầu thận tổn thương; dòng 180 dùng dưới 50%. Cần đối chiếu chữ và ranh giới trong bản in, không tự chọn."
          },
          {
            "lines": [
              200,
              202
            ],
            "kind": "SUSPECT_TEXT",
            "text": "Câu tiên lượng dùng cụm tốt hơn trẻ em rồi tiếp tục nói bệnh nhân trẻ em; quan hệ so sánh không rõ."
          },
          {
            "lines": [
              512,
              516
            ],
            "kind": "SUSPECT_TEXT",
            "text": "Cụm thận trọng nhiễm độc thai nghén có thể là lỗi tách từ; giữ nguyên và chờ bản gốc."
          },
          {
            "lines": [
              536,
              549
            ],
            "kind": "FIGURES_NOT_PRESENT_IN_MD",
            "text": "Có năm chú thích hình mô học, không có ảnh để thẩm định tại file này."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không dùng tỷ lệ, tiên lượng, tiêu chuẩn lupus 1997, phân loại WHO không ghi phiên bản hoặc nội dung điều trị thai kỳ làm quy tắc hỏi đáp hiện hành.",
        "follow_up": "NCS1 đối chiếu năm hình và các câu nghi vấn; CVYK xét phạm vi khớp–bệnh hệ thống. Nếu dùng tiêu chuẩn, cần tra hướng dẫn hiện hành và đúng quần thể.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/23-benh-ly-cau-than.md",
        "sha256": "2be3ebffde53773954ac44950fd793dd205dc975d52b5c4810e77d47ca4109f5",
        "line_count": 549,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-23-01",
        "NV-TAP1-23-02",
        "NV-TAP1-23-03",
        "NV-TAP1-23-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_728D033E30C2215B3D7C",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "BỆNH THẬN IgA",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/24-benh-than-ig-a.md",
      "source_sha256": "e89a193fb55df4362bcac1250a848dc6f9ece1aa107b2e7b0cf1896e6b73c0ca",
      "source_line_count": 78,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          78
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            78
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              15,
              30
            ],
            "text": "Bài mô tả dịch tễ và cơ chế lắng đọng IgA; chính nguồn lưu ý chính sách sinh thiết ảnh hưởng tỷ lệ phát hiện."
          },
          {
            "lines": [
              32,
              53
            ],
            "text": "Biểu hiện trong bài trải từ đái máu ít triệu chứng tới bệnh tiến triển nhanh. Phần chẩn đoán dựa vào mô bệnh học."
          },
          {
            "lines": [
              58,
              78
            ],
            "text": "Bảng phân loại mô học nêu M/S/E/T. Đoạn cuối bàn điều trị chuyên khoa và các biện pháp còn tranh luận tại thời điểm nguồn."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              36,
              47
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn mô tả đau thắt lưng kèm đái máu ở một bối cảnh thận. Đây là nội dung để nghiên cứu khả năng đau lưng không xuất phát từ cột sống."
          }
        ],
        "project_inference": "Một video vận động không cung cấp xét nghiệm hoặc sinh thiết được bài dùng. Không có căn cứ từ bài này để camera nhận diện hay loại trừ bệnh thận.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              51,
              51
            ],
            "kind": "MISSING_COMPARATOR_CANDIDATE",
            "text": "Giá trị IgA huyết thanh 315 mg/dl không kèm dấu so sánh rõ trong câu. Không mã hóa ngưỡng này."
          },
          {
            "lines": [
              62,
              65
            ],
            "kind": "TABLE_BOUNDARY_GAP",
            "text": "Các hàng ghi dưới 4, 4–5, 6–7, trên 8 tế bào; trường hợp đúng 8 không được biểu diễn rõ."
          },
          {
            "lines": [
              53,
              53
            ],
            "kind": "FIGURE_NOT_PRESENT_IN_MD",
            "text": "Có chú thích Hình 2.1 nhưng không thấy ảnh mô học trong Markdown."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không chuyển đoạn phối hợp thuốc hoặc mục tiêu albumin niệu ở dòng 78 thành hướng dẫn tự dùng thuốc. Không coi bảng mô học này là biểu mẫu người dùng.",
        "follow_up": "NCS1 cần bản gốc bảng và hình; CVYK xem lại chỉ định, mục tiêu và bằng chứng điều trị theo hướng dẫn mới nếu nội dung này được chọn.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/24-benh-than-ig-a.md",
        "sha256": "e89a193fb55df4362bcac1250a848dc6f9ece1aa107b2e7b0cf1896e6b73c0ca",
        "line_count": 78,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-24-01",
        "NV-TAP1-24-02",
        "NV-TAP1-24-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_BBADF35A29ACA8C2BF49",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "BỆNH THẬN ĐA NANG",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/25-benh-than-da-nang.md",
      "source_sha256": "8a59b3917f19e10f8790efd6fa9dcdb15f16a7b4ea0c90c7267b1bc185e8cad8",
      "source_line_count": 125,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          125
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            125
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              15,
              34
            ],
            "text": "Bài giải thích di truyền, hình thành nang và ảnh hưởng lên cấu trúc/chức năng thận."
          },
          {
            "lines": [
              36,
              80
            ],
            "text": "Các phần sau nêu biểu hiện đa dạng, đau hông lưng, hình ảnh học và phân biệt với những dạng nang khác."
          },
          {
            "lines": [
              82,
              125
            ],
            "text": "Điều trị được chia theo huyết áp, đau, thủ thuật, chảy máu, sỏi, nhiễm trùng và suy thận."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              43,
              56
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn liệt kê nhiều nguyên nhân đau hông lưng trong nhóm bệnh thận đa nang. Có ích để rà câu hỏi đau lưng chưa rõ nguyên nhân."
          },
          {
            "lines": [
              95,
              97
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Phần điều trị đau có lưu ý chức năng thận khi dùng thuốc giảm đau. Chỉ giữ như đầu mối kiểm an toàn thuốc với nguồn cập nhật."
          }
        ],
        "project_inference": "Không gán đau hông lưng quan sát qua dáng đi thành bệnh thận hay bệnh cột sống. Bài dựa vào bệnh sử và hình ảnh học; camera không thay những đầu vào này.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              89,
              97
            ],
            "kind": "CURRENT_GUIDANCE_CHECK_REQUIRED",
            "text": "Có lời khuyên chọn hoặc không dùng nguyên nhóm thuốc. Cần xác minh tính hiện hành và điều kiện trước khi tái sử dụng."
          },
          {
            "lines": [
              101,
              125
            ],
            "kind": "NUMERIC_CONTEXT_NOT_VERIFIED",
            "text": "Các tỷ lệ thủ thuật, thời gian điều trị và mục tiêu huyết áp chưa được đối chiếu nguồn gốc hoặc hướng dẫn hiện hành."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không tạo lịch uống nước, chọn thuốc, chọc nang hoặc quy trình điều trị từ đoạn chuyên khoa. Chưa phát hiện lỗi định dạng rõ trong phần chữ đã đọc; không đồng nghĩa bản OCR chính xác.",
        "follow_up": "NCS1 rà phiên bản và nguồn gốc các con số; CVYK quyết định có cần thẻ giải thích giới hạn đau lưng hay không.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/25-benh-than-da-nang.md",
        "sha256": "8a59b3917f19e10f8790efd6fa9dcdb15f16a7b4ea0c90c7267b1bc185e8cad8",
        "line_count": 125,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-25-01",
        "NV-TAP1-25-02"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_BE1974C98A757DF7E193",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "VIÊM CẦU THẬN CẤP SAU NHIỄM LIÊN CẦU",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/26-vct-cap-sau-nhiem-lc.md",
      "source_sha256": "8b85683a209ad2d9b3c7eaf61d05ab84ab2102f1ebb60591940a0b81602a13c3",
      "source_line_count": 176,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          176
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            176
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              16,
              54
            ],
            "text": "Bài phân biệt viêm cầu thận sau liên cầu với hội chứng viêm cầu thận cấp do những nguyên nhân khác; trình bày cơ chế và dịch tễ theo nhóm tuổi."
          },
          {
            "lines": [
              56,
              121
            ],
            "text": "Các phần mô tả bệnh sử nhiễm trùng, biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm, mô học và chẩn đoán phân biệt."
          },
          {
            "lines": [
              123,
              176
            ],
            "text": "Phần cuối trình bày điều trị chuyên khoa, theo dõi, biến chứng và tiên lượng; nhóm người lớn tuổi được tách khỏi trẻ em."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              60,
              85
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Đau lưng, mệt và biểu hiện kín đáo xuất hiện trong phần triệu chứng; không đủ để quy thành đau lưng cơ học."
          },
          {
            "lines": [
              132,
              140
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Bài có hạn chế vận động trong pha cấp ở một bệnh cụ thể. Đây là đầu mối cho CVYK xem tiền kiểm, không phải quy tắc áp dụng mọi người."
          }
        ],
        "project_inference": "Không cho kết quả cử động tốt thay đánh giá bệnh cấp hoặc xét nghiệm. Tiền kiểm camera cần quyết định riêng, không nhập tự động quy tắc nghỉ ngơi của bài.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              47,
              54
            ],
            "kind": "MECHANISM_WORDING_REVIEW",
            "text": "Các đoạn lần lượt nói đường kinh điển, đường tắt và cơ chế không qua miễn dịch nhưng kèm đáp ứng miễn dịch. Cần xem cách nối ý trong sách gốc."
          },
          {
            "lines": [
              60,
              60
            ],
            "kind": "TIME_RANGE_AMBIGUITY",
            "text": "Câu đầu ghi tiềm tàng tới 3 tuần, câu sau nêu 2–4 tuần với nhiễm trùng da. Không rút thành một mốc chung."
          },
          {
            "lines": [
              168,
              172
            ],
            "kind": "POPULATION_DENOMINATOR",
            "text": "Tiên lượng chung và nhóm người trưởng thành/cao tuổi có tỷ lệ khác nhau. Không gộp hoặc trích một tỷ lệ để bảo đảm hồi phục cho người cao tuổi."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không đưa lựa chọn kháng sinh, phương pháp xử trí phù phổi, hạn chế ăn uống hay lịch xét nghiệm vào hướng dẫn tự chăm sóc CXK.",
        "follow_up": "NCS1 đánh dấu các đoạn cơ chế và khoảng thời gian cần bản gốc; CVYK chỉ xét nội dung tiền kiểm sau khi tra hướng dẫn hiện hành đúng bệnh.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/26-vct-cap-sau-nhiem-lc.md",
        "sha256": "8b85683a209ad2d9b3c7eaf61d05ab84ab2102f1ebb60591940a0b81602a13c3",
        "line_count": 176,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-26-01",
        "NV-TAP1-26-02",
        "NV-TAP1-26-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_27082825FC64C2F3E388",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "HỘI CHỨNG THẬN HƯ",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/27-hoi-chung-than-hu.md",
      "source_sha256": "576bb6b99a65d767b703326bc0e4390db3d9c9ca90ef744995506f2009e3e577",
      "source_line_count": 209,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          209
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            209
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              18,
              72
            ],
            "text": "Bài định nghĩa hội chứng bằng biểu hiện lâm sàng và sinh hóa, bàn cơ chế phù/lipid và chia nguyên nhân nguyên phát, thứ phát."
          },
          {
            "lines": [
              74,
              139
            ],
            "text": "Nguồn nêu triệu chứng, xét nghiệm, điều kiện chẩn đoán và nhiều kiểu tổn thương mô bệnh học."
          },
          {
            "lines": [
              141,
              209
            ],
            "text": "Biến chứng bệnh và thuốc được tách riêng; sau đó là điều trị triệu chứng, thuốc chuyên khoa và đánh giá đáp ứng."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              143,
              154
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Bài liên kết bệnh hệ thống, suy dinh dưỡng và biến chứng xương khi dùng corticosteroid kéo dài. Có đầu mối cho thư viện an toàn thuốc và loãng xương."
          },
          {
            "lines": [
              76,
              84
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Phù và yếu có nhiều bối cảnh trong bài. Không dùng đặc điểm dáng đi để xác định hoặc loại trừ hội chứng thận hư."
          }
        ],
        "project_inference": "Thông tin dùng thuốc/bệnh thận có thể cần được con người đánh giá khi chọn nội dung vận động và dinh dưỡng. Bài không cung cấp ngưỡng an toàn camera.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              37,
              37
            ],
            "kind": "FIGURE_NOT_PRESENT_IN_MD",
            "text": "Chỉ có chú thích Hình 5.1 về màng lọc; không có hình để kiểm cấu trúc."
          },
          {
            "lines": [
              162,
              166
            ],
            "kind": "DRUG_CLASSIFICATION_REVIEW",
            "text": "Danh sách sau cụm lợi tiểu quai có hydrochlorothiazid; cụm ức chế men chuyển angiotensin II cũng cần kiểm danh pháp chuyên môn. Không dùng các nhãn này để lập dữ liệu thuốc."
          },
          {
            "lines": [
              164,
              173
            ],
            "kind": "SCOPE_AND_UPDATE_REVIEW",
            "text": "Có hướng dẫn protein và sử dụng thuốc giảm đau trong điều trị chuyên khoa. Không hòa trộn với khuyến nghị dinh dưỡng chung hoặc lời nhắc tránh tự dùng thuốc."
          },
          {
            "lines": [
              205,
              209
            ],
            "kind": "ALGORITHM_BOUNDARY_REVIEW",
            "text": "Các mô tả đáp ứng có phạm vi lồng nhau và chưa mô tả rõ ranh giới bằng đúng 3,5. Không chuyển nguyên văn thành điều kiện phần mềm."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không công bố liều, giai đoạn dùng thuốc, chỉ định giảm/ngừng thuốc hoặc tiêu chuẩn xét nghiệm thành lời khuyên cá nhân.",
        "follow_up": "NCS1 đối chiếu hình và danh pháp; CVYK review nguy cơ xương/dinh dưỡng với nguồn cập nhật. Giữ toàn bộ phác đồ ngoài nội dung trả lời cho người dùng.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/27-hoi-chung-than-hu.md",
        "sha256": "576bb6b99a65d767b703326bc0e4390db3d9c9ca90ef744995506f2009e3e577",
        "line_count": 209,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-27-01",
        "NV-TAP1-27-02",
        "NV-TAP1-27-03",
        "NV-TAP1-27-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_2075B10CB64E8B365B1A",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/28-nhiem-khuan-tiet-nieu.md",
      "source_sha256": "f5f6c00bab3eaa900bc08542e81008fdae9d8f388638c07000ab6e3a120c597c",
      "source_line_count": 347,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          157
        ],
        [
          156,
          205
        ],
        [
          203,
          347
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            157
          ],
          [
            156,
            205
          ],
          [
            203,
            347
          ]
        ],
        "read_note": "Lượt toàn file bị cắt giữa ở output; đã đọc bù toàn đoạn 156–205 trước khi đánh dấu đủ.",
        "summary": [
          {
            "lines": [
              20,
              41
            ],
            "text": "Bài phân loại nhiễm khuẩn theo vị trí, diễn biến, biến chứng và bối cảnh bệnh nhân."
          },
          {
            "lines": [
              43,
              190
            ],
            "text": "Phần viêm thận bể thận cấp mô tả yếu tố thuận lợi, giải phẫu bệnh, biểu hiện, xét nghiệm, điều trị và dự phòng."
          },
          {
            "lines": [
              192,
              347
            ],
            "text": "Các phần còn lại bàn bệnh mạn và viêm bàng quang, gồm tái phát, căn nguyên, theo dõi và dự phòng."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              83,
              96
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn ghi một số người cao tuổi không sốt dù có bệnh cấp; đau hông lưng có thể đi cùng triệu chứng tiết niệu."
          },
          {
            "lines": [
              289,
              325
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Bài phân biệt có vi khuẩn không triệu chứng và nhiễm trùng; nêu khả năng bỏ qua hoặc nhầm biểu hiện ở người lớn tuổi."
          }
        ],
        "project_inference": "Không dùng việc không sốt hoặc video cử động bình thường để tự xác nhận đủ an toàn. Nếu chọn nội dung tiền kiểm, cần hướng dẫn hiện hành và CVYK xác định câu hỏi, hành động.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              33,
              45
            ],
            "kind": "CLASSIFICATION_SCOPE_AMBIGUITY",
            "text": "Định nghĩa không biến chứng ở dòng 33 giới hạn đường niệu thấp; dòng 45 lại có viêm thận bể thận cấp không biến chứng. Cần giữ ngữ cảnh và đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              126,
              289
            ],
            "kind": "DIAGNOSTIC_SCOPE_REVIEW",
            "text": "Dòng 126 có mệnh đề chẩn đoán chắc chắn mọi thể bằng số lượng vi khuẩn; dòng 289 phân biệt vi khuẩn niệu không triệu chứng. Không chuyển câu thứ nhất thành luật đơn lẻ."
          },
          {
            "lines": [
              268,
              336
            ],
            "kind": "TREATMENT_CONTEXT_REVIEW",
            "text": "Các đoạn về người có ống thông, triệu chứng và mục tiêu làm nước tiểu âm tính cần đối chiếu cùng hướng dẫn cập nhật."
          },
          {
            "lines": [
              164,
              176
            ],
            "kind": "RESISTANCE_AND_VERSION_UNVERIFIED",
            "text": "Lựa chọn kháng sinh dựa vào nhận định tỷ lệ kháng thấp trong nguồn cũ; không có căn cứ cho hiện trạng địa phương năm 2026."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không đưa loại thuốc, thời gian điều trị hoặc lời khuyên uống nhiều nước áp chung vào tính năng. Bài không kiểm chứng camera.",
        "follow_up": "NCS1 đánh dấu các mệnh đề phân loại/chẩn đoán có phạm vi khác nhau; CVYK xét điểm không sốt ở người lớn tuổi bằng nguồn hiện hành trước tích hợp.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/28-nhiem-khuan-tiet-nieu.md",
        "sha256": "f5f6c00bab3eaa900bc08542e81008fdae9d8f388638c07000ab6e3a120c597c",
        "line_count": 347,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-28-01",
        "NV-TAP1-28-02",
        "NV-TAP1-28-03",
        "NV-TAP1-28-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_9275FE9CCEA06EC84957",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "ĐỊNH HƯỚNG CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ ĐÁI RA MÁU",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/29-dinh-huong-chan-doan-xu-tri-dai-ra-mau.md",
      "source_sha256": "335588ea8fdd873481f0cc806b1104eacff4b87b66d70cbb7a1cd608cdf063ce",
      "source_line_count": 243,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          243
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            243
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              18,
              86
            ],
            "text": "Bài phân biệt đái máu đại thể, vi thể và nước tiểu đổi màu do nguyên nhân khác; đặt triệu chứng trong bệnh sử và dấu hiệu đi kèm."
          },
          {
            "lines": [
              88,
              197
            ],
            "text": "Phần xét nghiệm/hình ảnh học và nguyên nhân trải từ thận, đường tiết niệu tới bệnh hệ thống và thuốc."
          },
          {
            "lines": [
              199,
              243
            ],
            "text": "Phần cuối là xử trí của nhân viên chuyên môn, tiếp theo sơ đồ được biểu diễn bằng Mermaid trong bản Markdown."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              78,
              86
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Bài liên kết đái máu với chấn thương bụng/lưng, đau hông lưng hoặc triệu chứng bệnh hệ thống. Có ích để rà giới hạn của câu trả lời đau lưng."
          },
          {
            "lines": [
              146,
              163
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Đoạn căn nguyên có bối cảnh thuốc giảm đau và thuốc chống đông. Không dùng để tự kết luận nguyên nhân hoặc khuyên bỏ thuốc."
          }
        ],
        "project_inference": "Chức năng camera quan sát cử động không nhận diện được xét nghiệm hoặc nguyên nhân đái máu. Không mở rộng camera sang chụp nước tiểu hay chẩn đoán tiết niệu từ bài này.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              20,
              40
            ],
            "kind": "UNIT_ALIGNMENT_REVIEW",
            "text": "Đơn vị ở phần đầu có ml/phút, trong mục xét nghiệm dùng hồng cầu/phút. Cần kiểm mẫu đo và đơn vị gốc trước chuyển thành dữ liệu."
          },
          {
            "lines": [
              41,
              41
            ],
            "kind": "TEST_INTERFERENCE_VERIFICATION",
            "text": "Hướng ảnh hưởng của vitamin C/salicylat lên que thử và mệnh đề về độ nhạy cần đối chiếu tài liệu xét nghiệm hiện hành; chưa xác nhận đúng."
          },
          {
            "lines": [
              227,
              243
            ],
            "kind": "RECONSTRUCTED_DIAGRAM_UNVERIFIED",
            "text": "Sơ đồ Mermaid là biểu diễn trong Markdown. Không có hình gốc để chứng minh đủ nhánh, đúng mũi tên hoặc chú thích."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không đưa an thần, cầm máu, đặt sonde, truyền dịch hoặc chỉ định hình ảnh học thành hướng dẫn tự xử trí. Không quy đỏ/nâu thành có máu chỉ theo quan sát màu.",
        "follow_up": "NCS1 cần hình sơ đồ gốc và kiểm đơn vị; CVYK xét phần nhận biết triệu chứng cần đi khám theo nguồn hiện hành, tách khỏi phác đồ chuyên khoa.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/29-dinh-huong-chan-doan-xu-tri-dai-ra-mau.md",
        "sha256": "335588ea8fdd873481f0cc806b1104eacff4b87b66d70cbb7a1cd608cdf063ce",
        "line_count": 243,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-29-01",
        "NV-TAP1-29-02",
        "NV-TAP1-29-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_3342369B65985F0228EC",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "SỎI TIẾT NIỆU",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/30-soi-tiet-nieu.md",
      "source_sha256": "5409e9009daa12ccf1f1940bf400a18b00c7b6e3b98f3981b2cda9fe9e39d84e",
      "source_line_count": 190,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          190
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            190
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              18,
              42
            ],
            "text": "Bài nêu các yếu tố tạo sỏi, loại sỏi, thành phần và vị trí; có liên hệ với chuyển hóa và nhiễm trùng."
          },
          {
            "lines": [
              44,
              108
            ],
            "text": "Phần chẩn đoán tách biểu hiện đau, xét nghiệm, hình ảnh học, chẩn đoán phân biệt và biến chứng."
          },
          {
            "lines": [
              110,
              190
            ],
            "text": "Phần điều trị gồm tình huống cấp, lựa chọn theo vị trí/kích thước, hai bảng và dự phòng theo thành phần sỏi."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              28,
              36
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn có đầu mối liên quan gout, calci và vitamin; cần đọc theo bệnh cụ thể, không suy thành hạn chế dinh dưỡng chung."
          },
          {
            "lines": [
              48,
              114
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Đau hông lưng được đặt trong bối cảnh tiết niệu, tắc nghẽn và nhiễm trùng. Bài mô tả tình huống cấp cần xử lý chuyên môn."
          }
        ],
        "project_inference": "Không chuyển triệu chứng đau lưng thành bài tập camera trước khi có quy trình tiền kiểm được xét. Nội dung nguồn giúp đặt giới hạn, không xác định nguyên nhân qua video.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              32,
              40
            ],
            "kind": "MISSING_SECTION_OR_NUMBERING",
            "text": "Mục chuyển từ 2.2.1 sang 2.2.3; chưa biết thiếu nội dung hay chỉ sai số đề mục."
          },
          {
            "lines": [
              32,
              36
            ],
            "kind": "PHYSIOLOGY_WORDING_REVIEW",
            "text": "Câu tăng tái hấp thu calci kèm calci niệu tăng và câu amoniac giảm trong cơ chế struvit cần kiểm sách gốc/chuyên môn; không tự sửa chiều biến đổi."
          },
          {
            "lines": [
              42,
              56
            ],
            "kind": "DIAGRAM_NOT_PRESENT_IN_MD",
            "text": "Văn bản dẫn sơ đồ vị trí sỏi với số 1–17 nhưng không có hình tương ứng để kiểm định vị."
          },
          {
            "lines": [
              120,
              149
            ],
            "kind": "COMPARISON_SIGN_CONFLICT",
            "text": "Phần văn xuôi nêu sỏi thận trên 2 cm cho tán ngoài cơ thể; bảng 8.2 ghi dưới 2 cm. Hai dấu khác nhau; phải đối chiếu gốc, không chọn thay."
          },
          {
            "lines": [
              172,
              186
            ],
            "kind": "NUTRITION_AND_DOSE_SCOPE",
            "text": "Có lượng dịch, chất bổ sung và liều thuốc theo loại sỏi; không được biến thành lịch tự chăm sóc chung."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không đưa thời gian chờ sỏi, kích thước để chọn thủ thuật, xác suất tự xuống hoặc liều thuốc vào tính năng tư vấn.",
        "follow_up": "NCS1 ưu tiên hình vị trí và dấu so sánh bảng 8.2; CVYK kiểm ranh giới đau lưng không cơ học và nội dung calci/gout bằng nguồn mới.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/30-soi-tiet-nieu.md",
        "sha256": "5409e9009daa12ccf1f1940bf400a18b00c7b6e3b98f3981b2cda9fe9e39d84e",
        "line_count": 190,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-30-01",
        "NV-TAP1-30-02",
        "NV-TAP1-30-03",
        "NV-TAP1-30-04",
        "NV-TAP1-30-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_11EA2BC1B0B0A86EBB99",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "BỆNH THẬN LUPUS",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/31-benh-than-lupus.md",
      "source_sha256": "b590c699c82ec1e801f9c727aad36b12aa394e05f2507fa129e09b495e963881",
      "source_line_count": 152,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          152
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            152
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              17,
              38
            ],
            "text": "Bài trình bày lupus đa cơ quan, bệnh thận, dịch tễ và cơ chế miễn dịch; các thống kê thuộc thời kỳ nguồn."
          },
          {
            "lines": [
              40,
              113
            ],
            "text": "Phần chẩn đoán dùng tiêu chuẩn ARA 1997, phân loại mô học ISN/RPS 2003 và bảng chỉ số hoạt động/mạn tính."
          },
          {
            "lines": [
              115,
              152
            ],
            "text": "Phần sau nêu điều trị chuyên khoa, tiên lượng và theo dõi tổn thương thận, không phải tài liệu tự quản lý thuốc."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              42,
              59
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn đặt viêm khớp trong bệnh đa cơ quan; biểu hiện thận không luôn tương ứng với vẻ ngoài lâm sàng."
          },
          {
            "lines": [
              121,
              139
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Lựa chọn điều trị phụ thuộc mô học, đáp ứng và độc tính. Có ích để xác định nội dung cần chuyển người chuyên môn."
          }
        ],
        "project_inference": "Không sử dụng cử động hoặc biểu hiện ngoài da trong video để nhận diện lupus, mức hoạt động hoặc tổn thương thận. Bài không kiểm chứng bất kỳ chỉ số camera nào.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              90,
              96
            ],
            "kind": "CLASSIFICATION_BOUNDARY_GAP",
            "text": "Class III dùng dưới 50%, class IV trên 50%; đúng 50% chưa được biểu diễn. Class VI cũng dùng dấu trên; phải kiểm bản phân loại gốc."
          },
          {
            "lines": [
              100,
              113
            ],
            "kind": "TABLE_FORM_AND_SCORING_REVIEW",
            "text": "Tiêu đề bảng 9.1 mở dấu đậm nhưng chưa đóng. Cột chỉ số cần kiểm ghép hàng và hệ số với ảnh gốc trước chuyển thành công thức."
          },
          {
            "lines": [
              135,
              137
            ],
            "kind": "HEADING_WITHOUT_BODY",
            "text": "Mục 6.3 chỉ có đề mục rồi chuyển sang mục 7; chưa biết bản gốc có nội dung hay đây là lỗi bóc tách."
          },
          {
            "lines": [
              50,
              59
            ],
            "kind": "VERSION_LIMIT",
            "text": "Tiêu chuẩn ghi rõ năm 1997; không nhận là bộ tiêu chuẩn hiện hành chỉ vì đã có trong kho."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không đưa phân loại lupus, điểm mô học, phác đồ, liều hoặc dự báo sống còn thành câu trả lời/cổng quyết định tự động.",
        "follow_up": "NCS1 cần ảnh bảng và phần 6.3; CVYK xác minh nguồn mới nếu nội dung lupus được dùng làm kiến thức hỗ trợ khớp.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/31-benh-than-lupus.md",
        "sha256": "b590c699c82ec1e801f9c727aad36b12aa394e05f2507fa129e09b495e963881",
        "line_count": 152,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-31-01",
        "NV-TAP1-31-02",
        "NV-TAP1-31-03",
        "NV-TAP1-31-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_9E47E27C4107F0FAE1C6",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "SUY THẬN CẤP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/32-suy-than-cap.md",
      "source_sha256": "4705c8549642a1bd0d19fb0db970d30a904d8a91d0e3cafef8a95ff31e7d61da",
      "source_line_count": 232,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          115
        ],
        [
          116,
          232
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            115
          ],
          [
            116,
            232
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              18,
              56
            ],
            "text": "Bài đưa định nghĩa suy thận cấp theo thời kỳ nguồn, phân độ RIFLE, dịch tễ và sơ đồ cơ chế."
          },
          {
            "lines": [
              60,
              189
            ],
            "text": "Nội dung phân biệt nguyên nhân trước/tại/sau thận, diễn biến, xét nghiệm, biến chứng và các bối cảnh riêng như tiêu cơ vân."
          },
          {
            "lines": [
              191,
              232
            ],
            "text": "Phần cuối là xử trí chuyên khoa theo nguyên nhân/giai đoạn, thay thế thận, dinh dưỡng và dự phòng."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              64,
              70
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Đau lưng, đau cơ, tổn thương cơ và thuốc xuất hiện trong bối cảnh bệnh hệ thống; nguồn có thể hỗ trợ xác định giới hạn hỏi đáp vận động."
          },
          {
            "lines": [
              167,
              183
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn có biến chứng thần kinh–cơ và tiêu cơ vân; không có kiểm chứng suy đoán các tình trạng này bằng camera."
          }
        ],
        "project_inference": "Số lần đứng ghế hoặc tốc độ đi không thay xét nghiệm và đánh giá bệnh cấp. Không nhập nội dung truyền dịch, điện giải hoặc lợi tiểu vào trợ lý tự chăm sóc.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              18,
              34
            ],
            "kind": "VERSION_AND_BOUNDARY_REVIEW",
            "text": "Các tiêu chuẩn creatinin/RIFLE thuộc bối cảnh cũ, có nhiều mốc thời gian; ranh giới đúng 221 chưa nêu. Cần nguồn định nghĩa hiện hành nếu dùng."
          },
          {
            "lines": [
              46,
              56
            ],
            "kind": "DIAGRAM_TOPOLOGY_MISSING",
            "text": "Sơ đồ 10.1 còn các cụm chữ nhưng không có mũi tên hoặc hình gốc để kiểm quan hệ."
          },
          {
            "lines": [
              124,
              136
            ],
            "kind": "FORMULA_LEGEND_MISMATCH",
            "text": "Công thức FENa dùng natri niệu/huyết tương, nhưng phần chú giải lại giải thích ure và không giải thích đủ các biến natri. Chưa kiểm được đơn vị của tỷ số ure/creatinin trong bảng."
          },
          {
            "lines": [
              140,
              145
            ],
            "kind": "DIAGRAM_TOPOLOGY_MISSING",
            "text": "Sơ đồ 10.2 bị trình bày thành các dòng chữ, không chứng minh đủ các nhánh."
          },
          {
            "lines": [
              38,
              38
            ],
            "kind": "CAUSAL_INTERPRETATION_REVIEW",
            "text": "Đoạn so tử vong giữa nhóm có/không thay thế thận không nêu điều chỉnh độ nặng ngay tại chỗ; không suy điều trị làm giảm cơ hội sống."
          },
          {
            "lines": [
              154,
              154
            ],
            "kind": "DRUG_GROUPING_REVIEW",
            "text": "Danh sách nhóm thuốc/biện pháp nằm trên dòng dài, có tên cần kiểm lại phân nhóm. Không dùng để xây dữ liệu thuốc tự động."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không dùng phác đồ cấp cứu, mốc lọc máu, liều thuốc hoặc khẩu phần cá nhân. Các đoạn nguyên tắc điều trị chỉ là nguồn nghiên cứu chuyên môn cũ.",
        "follow_up": "NCS1 cần hình hai sơ đồ và bảng 10.2 gốc; CVYK xem định nghĩa/thuốc bằng nguồn cập nhật. Giữ tiêu cơ vân như đầu mối nghiên cứu an toàn, chưa tạo luật camera.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/32-suy-than-cap.md",
        "sha256": "4705c8549642a1bd0d19fb0db970d30a904d8a91d0e3cafef8a95ff31e7d61da",
        "line_count": 232,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-32-01",
        "NV-TAP1-32-02",
        "NV-TAP1-32-03",
        "NV-TAP1-32-04",
        "NV-TAP1-32-05",
        "NV-TAP1-32-06"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_805700984BFF5E054C3C",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "BỆNH THẬN MẠN TÍNH — ĐỊNH NGHĨA VÀ CHẨN ĐOÁN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/33-benh-than-man-tinh-dinh-nghia-va-chan-doan.md",
      "source_sha256": "589d58c404962b2074b08448d15ba62c08f90b4968795a369e4e669c0585c437",
      "source_line_count": 172,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          172
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            172
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              18,
              48
            ],
            "text": "Bài định nghĩa bệnh thận mạn, suy thận và giai đoạn cuối theo KDOQI 2002; phần dịch tễ gồm dự báo cho các năm đã qua."
          },
          {
            "lines": [
              50,
              130
            ],
            "text": "Nội dung trình bày cơ chế, chẩn đoán phân biệt, phân giai đoạn, yếu tố tiến triển và nguyên nhân."
          },
          {
            "lines": [
              132,
              172
            ],
            "text": "Bài mô tả biến chứng nhiều cơ quan, nhóm cần tầm soát và giới hạn phát hiện chỉ bằng triệu chứng."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              58,
              64
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Có nội dung rối loạn chuyển hóa khoáng và tổn thương xương trong bệnh thận, liên quan phạm vi loãng xương của kho."
          },
          {
            "lines": [
              146,
              154
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Bài nêu loạn dưỡng xương, biểu hiện thần kinh/vận động và nguy cơ dinh dưỡng khi kiêng đạm chặt."
          },
          {
            "lines": [
              162,
              168
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Nhóm bệnh hệ thống, người dùng thuốc giảm đau lâu dài và người lớn tuổi xuất hiện trong phần tầm soát của nguồn."
          }
        ],
        "project_inference": "Không đồng nhất loạn dưỡng xương do bệnh thận với mọi loãng xương hoặc mất cơ. Camera không cung cấp nồng độ khoáng, mức lọc hoặc nguyên nhân triệu chứng.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              24,
              30
            ],
            "kind": "DURATION_SCOPE_AMBIGUITY",
            "text": "Điều kiện hơn 3 tháng viết rõ ở nhánh a nhưng không lặp trong nhánh b. Không tạo luật chẩn đoán chỉ từ một xét nghiệm đơn lẻ."
          },
          {
            "lines": [
              86,
              100
            ],
            "kind": "FORMULA_UNIT_MAPPING_UNVERIFIED",
            "text": "Công thức Cockcroft–Gault ghi ml/phút; bảng phân giai đoạn dùng ml/phút/1,73 m². Không có bước chuẩn hóa nối hai đầu vào trong đoạn này."
          },
          {
            "lines": [
              58,
              64
            ],
            "kind": "MINERAL_CONTEXT_REVIEW",
            "text": "Mô tả tăng phospho ở đoạn trước và giảm phospho ở đoạn sau cần giữ bối cảnh, đối chiếu gốc và CVYK; không tự sửa từ."
          },
          {
            "lines": [
              44,
              48
            ],
            "kind": "HISTORICAL_DATA",
            "text": "Các dự báo 2010/2020 và thống kê nghiên cứu cũ không phải số liệu hiện tại."
          },
          {
            "lines": [
              146,
              146
            ],
            "kind": "BONE_TERMINOLOGY_SCOPE",
            "text": "Đoạn loạn dưỡng xương dùng từ loãng xương rộng. Cần phân biệt thực thể khi làm thẻ tri thức mới."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không xây công cụ tính mức lọc, chẩn đoán giai đoạn hoặc kê dinh dưỡng từ bảng cũ. Không suy người đi lại tốt thì chức năng thận bình thường.",
        "follow_up": "NCS1 kiểm công thức và đơn vị với bản gốc; CVYK đối chiếu nguồn bệnh thận–khoáng xương hiện hành trước nối vào chủ đề xương/dinh dưỡng.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/33-benh-than-man-tinh-dinh-nghia-va-chan-doan.md",
        "sha256": "589d58c404962b2074b08448d15ba62c08f90b4968795a369e4e669c0585c437",
        "line_count": 172,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-33-01",
        "NV-TAP1-33-02",
        "NV-TAP1-33-03",
        "NV-TAP1-33-04",
        "NV-TAP1-33-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_F87FBEFD5B4D63E4CF83",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "BỆNH THẬN MẠN VÀ SUY THẬN GIAI ĐOẠN CUỐI — ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN HOẶC THAY THẾ THẬN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/34-benh-than-man-va-suy-than-giai-doan-cuoi-dieu-tri-bao-ton-ha.md",
      "source_sha256": "1f95d5f7ae15eb8d1c7402dd618c3ca81a8e6a3be016f9e0663cc86b80f4df15",
      "source_line_count": 311,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          311
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            311
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              19,
              40
            ],
            "text": "Bài trình bày mục tiêu điều trị bảo tồn và chế độ dinh dưỡng theo giai đoạn; phân biệt trước và sau lọc máu."
          },
          {
            "lines": [
              42,
              133
            ],
            "text": "Các phần chuyên môn gồm huyết áp, điện giải, thiếu máu, rối loạn xương và khoáng chất, nhiễm khuẩn và bệnh nền."
          },
          {
            "lines": [
              139,
              185
            ],
            "text": "Phần thay thế thận mô tả lọc máu, lọc màng bụng và ghép thận, cùng điều kiện và biến chứng."
          },
          {
            "lines": [
              189,
              311
            ],
            "text": "Cuối chương có 51 mục tài liệu tham khảo. Đã đọc cả phần này; chưa xác minh từng tài liệu gốc."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              100,
              100
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn nêu hạ huyết áp tư thế và chóng mặt khi bàn về một nhóm thuốc; chỉ là ngữ cảnh cần hỏi và review."
          },
          {
            "lines": [
              126,
              127
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Rối loạn xương và khoáng chất liên quan bệnh thận có điều kiện chuyên môn; không đồng nhất với hướng dẫn bổ sung canxi chung."
          },
          {
            "lines": [
              155,
              159
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Biến chứng trong hoặc sau lọc máu và vấn đề xương là ngữ cảnh khi thiết kế hỏi trước hoạt động."
          }
        ],
        "project_inference": "Camera không đo được xét nghiệm, mức đủ lọc máu hoặc điều kiện cho phép tập. Mọi câu hỏi trước hoạt động cần CVYK xác nhận.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              36,
              36
            ],
            "kind": "UNIT_REQUIRES_ORIGINAL",
            "text": "Đơn vị năng lượng ghi cal/kg/ngày; cần kiểm tra có mất tiền tố kilo hay không. Không tự sửa thành kcal."
          },
          {
            "lines": [
              40,
              40
            ],
            "kind": "PUNCTUATION_SCOPE_AMBIGUITY",
            "text": "Danh sách thức ăn và câu mía ăn tốt thiếu ranh giới rõ giữa hạn chế và sử dụng."
          },
          {
            "lines": [
              102,
              105
            ],
            "kind": "TABLE_STRUCTURE_LOSS",
            "text": "Tiêu đề bảng 12.4 ghép vào dòng tiêu đề cột và dấu in đậm chưa đóng; cần ảnh bảng."
          },
          {
            "lines": [
              117,
              117
            ],
            "kind": "CROSS_CHAPTER_THRESHOLD_CONTEXT",
            "text": "Ngưỡng thiếu máu khác bài 33 dòng 142. Cần xác định quần thể, mục đích và phiên bản; không tự đồng nhất."
          },
          {
            "lines": [
              111,
              111
            ],
            "kind": "HISTORICAL_TREATMENT_REVIEW",
            "text": "Hướng dẫn dùng nifedipine dưới lưỡi phải được đối chiếu hướng dẫn hiện hành trước mọi tái sử dụng."
          },
          {
            "lines": [
              153,
              173
            ],
            "kind": "MISSING_FIGURES",
            "text": "Chỉ thấy chú thích hình 12.1, 12.2 và 12.3; chưa có hình tương ứng."
          },
          {
            "lines": [
              257,
              284
            ],
            "kind": "BIBLIOGRAPHY_FORMAT",
            "text": "Mục 29 và 30 nối cùng đoạn; mục 41 có khoảng trang 1855–1854 đảo chiều. Không đoán thông tin sửa."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không chuyển phác đồ, đích xét nghiệm, chỉ định lọc máu, lịch ghép thận hoặc chế độ dinh dưỡng chuyên biệt thành lời khuyên tự chăm sóc.",
        "follow_up": "NCS1 đối chiếu đơn vị, bảng, hình và thư mục tham khảo. CVYK xác nhận ngữ cảnh xương, dinh dưỡng và câu hỏi trước hoạt động.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/34-benh-than-man-va-suy-than-giai-doan-cuoi-dieu-tri-bao-ton-ha.md",
        "sha256": "1f95d5f7ae15eb8d1c7402dd618c3ca81a8e6a3be016f9e0663cc86b80f4df15",
        "line_count": 311,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-34-01",
        "NV-TAP1-34-02",
        "NV-TAP1-34-03",
        "NV-TAP1-34-04",
        "NV-TAP1-34-05",
        "NV-TAP1-34-06",
        "NV-TAP1-34-07"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_ADF53402C1373D43BD42",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "KHÁM BỆNH Ở NGƯỜI CAO TUỔI",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/35-kham-benh-o-nguoi-cao-tuoi.md",
      "source_sha256": "31f820c5fa35628e7af362d84519726a47fc24c9d5f2370240d9637a1150aff1",
      "source_line_count": 191,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          95
        ],
        [
          96,
          191
        ],
        [
          149,
          151
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            95
          ],
          [
            96,
            191
          ],
          [
            149,
            151
          ]
        ],
        "read_note": "Lượt 96–191 bị cắt 24 token tại dòng149; đã đọc lại149–151 đầy đủ.",
        "summary": [
          {
            "lines": [
              14,
              109
            ],
            "text": "Bài trình bày hỏi bệnh, thuốc, dinh dưỡng, tâm thần, khả năng sinh hoạt và hoàn cảnh xã hội ở người cao tuổi."
          },
          {
            "lines": [
              111,
              185
            ],
            "text": "Phần khám trực tiếp bao gồm nhiều hệ cơ quan, vận động, cảm giác, nhận thức và dinh dưỡng."
          },
          {
            "lines": [
              187,
              191
            ],
            "text": "Cuối bài mô tả các bệnh có biểu hiện không điển hình ở người cao tuổi."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              16,
              26
            ],
            "classification": "CAMERA_WORKFLOW_CANDIDATE",
            "text": "Hỏi về thay đổi hoạt động hàng ngày; chú ý khả năng nghe, nhìn và mong muốn có người nhà tham gia."
          },
          {
            "lines": [
              99,
              113
            ],
            "classification": "CAMERA_WORKFLOW_CANDIDATE",
            "text": "Quan sát đi, ngồi xuống và đứng lên chỉ cung cấp thông tin sơ bộ. Nguồn còn yêu cầu đánh giá chức năng và môi trường."
          },
          {
            "lines": [
              163,
              177
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Phần vận động đặt quan sát khớp, chức năng tay và đứng lên khỏi ghế trong cuộc khám nhiều thành phần."
          }
        ],
        "project_inference": "Thiết kế câu hỏi theo hoạt động người dùng, có thời gian nghỉ và hướng dẫn dễ nghe/nhìn. Camera chỉ thấy cử động bên ngoài; không thay các thành phần khám.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              28,
              41
            ],
            "kind": "TABLE_STRUCTURE_LOSS",
            "text": "Tiêu đề bảng ghép cùng tiêu đề cột; phần tiếp theo lặp dòng phân cách mà thiếu tiêu đề."
          },
          {
            "lines": [
              66,
              66
            ],
            "kind": "CLINICAL_WORDING_REVIEW",
            "text": "Cụm đái tháo nhạt kèm tăng hoạt tính ADH cần đối chiếu bản gốc và CVYK; không dùng làm kiến thức đã xác nhận."
          },
          {
            "lines": [
              117,
              119
            ],
            "kind": "HEADING_SPLIT",
            "text": "Số phút 5 bị tách thành heading; mốc và ngưỡng huyết áp cần đối chiếu nguồn hiện hành."
          },
          {
            "lines": [
              129,
              133
            ],
            "kind": "MISSING_SECTION_AND_WORDING",
            "text": "Số mục nhảy2.3.2 đến2.3.4. Dòng133 coi hạt tophi là biểu hiện lão hóa bình thường; cần kiểm tra câu gốc."
          },
          {
            "lines": [
              159,
              161
            ],
            "kind": "HEADING_SPLIT",
            "text": "Số tuổi70 thành heading riêng, dễ bị trích sai điều kiện."
          },
          {
            "lines": [
              173,
              177
            ],
            "kind": "CONTEXT_SENSITIVE_REASSURANCE",
            "text": "Các nhận định yếu hai bên hoặc giảm khối cơ không có ý nghĩa cần giữ điều kiện và review hiện hành; không tự trấn an qua video."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không áp bảng triệu chứng thành bộ chẩn đoán; không chuyển kỹ thuật khám phản xạ, Romberg hoặc vận động thụ động thành bài tự làm qua camera.",
        "follow_up": "NCS1 đối chiếu bảng và câu nghi vấn. NCS2 rút yêu cầu giao diện từ các đoạn còn đủ nghĩa. CVYK duyệt giới hạn, câu hỏi trước hoạt động và ngôn ngữ phản hồi.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/35-kham-benh-o-nguoi-cao-tuoi.md",
        "sha256": "31f820c5fa35628e7af362d84519726a47fc24c9d5f2370240d9637a1150aff1",
        "line_count": 191,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-35-01",
        "NV-TAP1-35-02",
        "NV-TAP1-35-03",
        "NV-TAP1-35-04",
        "NV-TAP1-35-05",
        "NV-TAP1-35-06"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_94DE6999DB286AED7084",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "SA SÚT TRÍ TUỆ",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/36-sa-sut-tri-tue.md",
      "source_sha256": "589c0ac0d8bb02e361742c7c6a1c4140f6be46933dc47d69d7ae1e25f9f05fd3",
      "source_line_count": 253,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          127
        ],
        [
          128,
          253
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            127
          ],
          [
            128,
            253
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              18,
              113
            ],
            "text": "Bài mô tả số liệu lịch sử, nguyên nhân, yếu tố liên quan, triệu chứng và phân biệt sa sút trí tuệ."
          },
          {
            "lines": [
              115,
              179
            ],
            "text": "Chẩn đoán gồm tiền sử, khám trực tiếp, trắc nghiệm nhận thức và thăm dò; nguồn dẫn DSM-IV-TR năm2000."
          },
          {
            "lines": [
              181,
              253
            ],
            "text": "Phần điều trị bàn thuốc, môi trường, nghiên cứu tương lai tại thời điểm viết và hỗ trợ người chăm sóc."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              83,
              89
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Khả năng hiểu hướng dẫn và thực hiện sinh hoạt có thể khác nhau; không đồng nhất thất bại thao tác với yếu cơ."
          },
          {
            "lines": [
              169,
              175
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn mô tả khó thực hiện chuỗi động tác và vai trò báo cáo của người chăm sóc."
          },
          {
            "lines": [
              211,
              215
            ],
            "classification": "CAMERA_WORKFLOW_CANDIDATE",
            "text": "Hướng dẫn từng bước, trợ giúp nghe/nhìn và tôn trọng lựa chọn là ứng viên yêu cầu giao diện."
          },
          {
            "lines": [
              249,
              253
            ],
            "classification": "CAMERA_WORKFLOW_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn nhấn mạnh hỗ trợ vừa đủ và mạng hỗ trợ người chăm sóc; không buộc mọi người dùng phải có người chăm sóc."
          }
        ],
        "project_inference": "Camera không chẩn đoán nhận thức. Khi người dùng không hiểu thao tác, cần lựa chọn dừng hoặc hỗ trợ, chưa được gán nguyên nhân bệnh.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              20,
              34
            ],
            "kind": "HISTORICAL_POPULATION_SCOPE",
            "text": "Số liệu2001/2009 và dự báo2020 không phải số liệu2026. Một số tỷ lệ nguyên nhân thiếu quần thể tham chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              69,
              71
            ],
            "kind": "HISTORICAL_MECHANISM_AND_PREVENTION",
            "text": "Mô tả di truyền và danh sách yếu tố bảo vệ bằng thuốc cần đối chiếu nguồn hiện hành; không chuyển thành khuyên dùng."
          },
          {
            "lines": [
              119,
              123
            ],
            "kind": "HISTORICAL_CRITERIA",
            "text": "Bộ tiêu chuẩn ghi DSM-IV-TR2000 và heading2.1 nằm dưới8.1; cần giữ phiên bản."
          },
          {
            "lines": [
              156,
              159
            ],
            "kind": "SCREENING_DIAGNOSIS_CONFLATION",
            "text": "Phần sàng lọc dùng câu coi như SSTT/không SSTT; không dùng thành kết luận chẩn đoán tự động."
          },
          {
            "lines": [
              185,
              199
            ],
            "kind": "COUNT_AND_TABLE_STRUCTURE",
            "text": "Đoạn liệt kê ba thuốc nhưng nói cả bốn; bảng2.2 ghép heading với hàng tiêu đề. Liều không tái sử dụng trước đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              201,
              201
            ],
            "kind": "CLINICAL_TERMINOLOGY_REVIEW",
            "text": "Tên nhóm tác dụng phụ kháng cholinergic của thuốc ức chế AchE cần kiểm tra chữ gốc."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không sao chép trắc nghiệm có điều kiện quyền sử dụng, tự chẩn đoán nhận thức hoặc khuyên thuốc/dinh dưỡng phòng sa sút trí tuệ.",
        "follow_up": "NCS1 xác minh bản gốc và quyền sử dụng trắc nghiệm nếu cần nghiên cứu. NCS2 soạn luồng hỗ trợ từng bước. CVYK duyệt câu chữ và phạm vi người tham gia.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/36-sa-sut-tri-tue.md",
        "sha256": "589c0ac0d8bb02e361742c7c6a1c4140f6be46933dc47d69d7ae1e25f9f05fd3",
        "line_count": 253,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-36-01",
        "NV-TAP1-36-02",
        "NV-TAP1-36-03",
        "NV-TAP1-36-04",
        "NV-TAP1-36-05",
        "NV-TAP1-36-06"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_C5E23D172AF51F2E423A",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "SUY TĨNH MẠCH MẠN TÍNH",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/37-suy-tinh-mach-man-tinh.md",
      "source_sha256": "a77c9d5c56c5d8f37d1eb64ce8ae23577ac9a8c255afc7ab9af0999768200687",
      "source_line_count": 200,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          100
        ],
        [
          101,
          200
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            100
          ],
          [
            101,
            200
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              16,
              38
            ],
            "text": "Bài trình bày giải phẫu chức năng van, dịch tễ lịch sử và cơ chế suy tĩnh mạch."
          },
          {
            "lines": [
              40,
              128
            ],
            "text": "Phần triệu chứng phân biệt bối cảnh đau, phù và thăm dò; nguồn tự nêu giới hạn của nhìn bên ngoài."
          },
          {
            "lines": [
              130,
              200
            ],
            "text": "Điều trị và vận động được mô tả theo tình trạng mạch máu, mức độ bệnh và khả năng dung nạp."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              55,
              63
            ],
            "classification": "CAMERA_LIMITATION_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn phân biệt các kiểu đau và nhấn mạnh khám ngoài đơn độc không đủ đánh giá hệ tĩnh mạch."
          },
          {
            "lines": [
              79,
              83
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Phù, đổi màu da và loét có nhiều nguyên nhân; không được dùng hình ảnh chân để xác định căn nguyên."
          },
          {
            "lines": [
              164,
              164
            ],
            "classification": "PRE_ACTIVITY_REVIEW_CANDIDATE",
            "text": "Đoạn vận động có các ngoại lệ khi đau, sưng, tắc đường ra hoặc giảm dung nạp; cần giữ cùng điều kiện."
          }
        ],
        "project_inference": "Không thiết kế camera chẩn đoán suy tĩnh mạch hay huyết khối. Chưa dùng lời khuyên vận động cuối bài nếu tách khỏi điều kiện ở dòng164.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              26,
              30
            ],
            "kind": "HISTORICAL_POPULATION_SCOPE",
            "text": "Các tỷ lệ từ quần thể, thời điểm khác nhau được ghép; không coi là nguy cơ cá nhân hoặc số liệu Việt Nam hiện tại."
          },
          {
            "lines": [
              38,
              38
            ],
            "kind": "UNIT_QUANTITY_MISMATCH",
            "text": "Đoạn dùng ml/s cho tốc độ tối đa và cả áp lực; cần xác định đại lượng gốc."
          },
          {
            "lines": [
              67,
              77
            ],
            "kind": "MISSING_FIGURES_AND_CLASSIFICATION",
            "text": "Thiếu hình3.1–3.4; chú thích loét giai đoạnV cần phân biệt với loét đã liền và đối chiếu phiên bản CEAP."
          },
          {
            "lines": [
              119,
              126
            ],
            "kind": "IMAGING_TEXT_STRUCTURE",
            "text": "Mô tả Doppler và đoạn chụp cộng hưởng từ nối thẳng sang tiêm cản quang qua catheter; câu15% thiếu kết cục."
          },
          {
            "lines": [
              121,
              160
            ],
            "kind": "MISSING_FIGURES",
            "text": "Các hình3.5–3.9 chỉ còn chú thích."
          },
          {
            "lines": [
              193,
              199
            ],
            "kind": "ABSOLUTE_WORDING_REVIEW",
            "text": "Các câu chắc chắn tiến triển và phải loại bỏ hoàn toàn dòng chảy ngược cần đối chiếu hiện hành, giữ ngoài nội dung sản phẩm."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không chỉ định băng ép, thuốc hay thủ thuật qua camera; không yêu cầu người dùng làm nghiệm pháp garrot hoặc tự phân biệt huyết khối.",
        "follow_up": "NCS1 đối chiếu hình, đơn vị và câu bị ngắt. CVYK kiểm điều kiện trước vận động. NCS2 chỉ dùng để xác định giới hạn quan sát.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/37-suy-tinh-mach-man-tinh.md",
        "sha256": "a77c9d5c56c5d8f37d1eb64ce8ae23577ac9a8c255afc7ab9af0999768200687",
        "line_count": 200,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-37-01",
        "NV-TAP1-37-02",
        "NV-TAP1-37-03",
        "NV-TAP1-37-04",
        "NV-TAP1-37-05",
        "NV-TAP1-37-06"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_97C14C6AEE1EAF586303",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/38-tai-bien-mach-nao.md",
      "source_sha256": "916ce05e2a3bf85280a601a08ef3e2dd0e34f3cd5b224aea8bfffdb7c1cde8b0",
      "source_line_count": 222,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          222
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            222
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              14,
              72
            ],
            "text": "Bài nêu định nghĩa theo thời gian, cơ chế và yếu tố liên quan của tai biến mạch não."
          },
          {
            "lines": [
              74,
              146
            ],
            "text": "Chẩn đoán dựa trên triệu chứng, khám, xét nghiệm và hình ảnh; có phân biệt nguyên nhân khác."
          },
          {
            "lines": [
              148,
              222
            ],
            "text": "Phần cuối trình bày điều trị cấp tại cơ sở y tế, dự phòng và phục hồi chức năng có điều kiện."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              78,
              80
            ],
            "classification": "RED_FLAG_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn mô tả khởi phát đột ngột của biểu hiện thần kinh; cần nguồn cấp cứu hiện hành để xây thông điệp dừng."
          },
          {
            "lines": [
              101,
              146
            ],
            "classification": "CAMERA_LIMITATION_CANDIDATE",
            "text": "Xét nghiệm và hình ảnh phục vụ phân biệt nguyên nhân; video không thay việc xác định."
          },
          {
            "lines": [
              191,
              191
            ],
            "classification": "PRE_ACTIVITY_REVIEW_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn gắn phục hồi chức năng với tình trạng toàn thân ổn định, không cho phép suy ra bài tập tại nhà ngay sau biến cố."
          }
        ],
        "project_inference": "Cờ đỏ phải dừng quy trình camera; không yêu cầu hoàn tất bài vận động để loại trừ đột quỵ. Đây là suy luận thiết kế cần CVYK duyệt.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              16,
              23
            ],
            "kind": "HISTORICAL_DEFINITION_AND_SPLIT",
            "text": "Định nghĩa dựa mốc24giờ cần giữ phiên bản; số2 trong phòng bệnh cấp2 bị tách thành heading."
          },
          {
            "lines": [
              43,
              53
            ],
            "kind": "DIAGRAM_TOPOLOGY_LOSS",
            "text": "Chỉ còn nhãn sơ đồ; chưa xác định được đầy đủ các nhánh nối."
          },
          {
            "lines": [
              88,
              92
            ],
            "kind": "DENOMINATOR_AMBIGUITY",
            "text": "Các tỷ lệ theo xuất huyết não và theo toàn bộ TBMN đặt cạnh nhau; không cộng hoặc so sánh khi chưa rõ mẫu."
          },
          {
            "lines": [
              119,
              125
            ],
            "kind": "MISSING_FIGURES",
            "text": "Hình4.1 và4.2 chỉ còn chú thích."
          },
          {
            "lines": [
              164,
              166
            ],
            "kind": "TARGET_CONTEXT_AMBIGUITY",
            "text": "Mục tiêu giảm huyết áp15–25% và10–15% cùng đoạn; cần ngữ cảnh chỉ định, không áp thành luật."
          },
          {
            "lines": [
              201,
              201
            ],
            "kind": "HISTORICAL_TREATMENT_REVIEW",
            "text": "Cửa sổ3giờ và chống chỉ định theo tuổi phải đối chiếu hướng dẫn hiện hành; không đưa vào phản hồi cho người dùng."
          },
          {
            "lines": [
              205,
              209
            ],
            "kind": "EMPTY_SECTIONS",
            "text": "Mục7.4 và7.5 có tiêu đề nhưng thiếu phần diễn giải."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không tái sử dụng phác đồ cấp cứu, liều thuốc hoặc ngưỡng can thiệp; không cho phép mốc24giờ trì hoãn tìm trợ giúp.",
        "follow_up": "NCS1 đối chiếu sơ đồ và văn bản. CVYK chọn thông điệp cờ đỏ từ nguồn hiện hành. NCS2 bảo đảm dừng camera không phụ thuộc điểm vận động.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/38-tai-bien-mach-nao.md",
        "sha256": "916ce05e2a3bf85280a601a08ef3e2dd0e34f3cd5b224aea8bfffdb7c1cde8b0",
        "line_count": 222,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-38-01",
        "NV-TAP1-38-02",
        "NV-TAP1-38-03",
        "NV-TAP1-38-04",
        "NV-TAP1-38-05",
        "NV-TAP1-38-06",
        "NV-TAP1-38-07"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_4D0B8875ACC16DCC812D",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP1",
      "title": "PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/39-phi-dai-lanh-tinh-tuyen-tien-liet.md",
      "source_sha256": "d624ea7d109e6e6340ec231e08deaa0bc47ba7585f765bccbe41cae27b666e1d",
      "source_line_count": 200,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          200
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP1_23_39.json",
      "reading_report_sha256": "7d678d452254bf3332a077c912f81944362e1ecaee260c6fc4091df323bdee5c",
      "reading_notes": {
        "coverage": [
          [
            1,
            200
          ]
        ],
        "summary": [
          {
            "lines": [
              17,
              73
            ],
            "text": "Bài mô tả giải phẫu, nguyên nhân, triệu chứng, đánh giá và biến chứng của phì đại lành tính tuyến tiền liệt."
          },
          {
            "lines": [
              75,
              128
            ],
            "text": "Các lựa chọn điều trị và bảng điểm IPSS được trình bày ở phần sau."
          },
          {
            "lines": [
              132,
              200
            ],
            "text": "Có24 tài liệu tham khảo chương lão khoa và thông tin xuất bản tập1, lưu chiểu quýIII2012."
          }
        ],
        "relevance": [
          {
            "lines": [
              49,
              73
            ],
            "classification": "SUPPORT_CONTEXT_CANDIDATE",
            "text": "Rối loạn tiểu tiện có các nguyên nhân cần phân biệt; không tự gán cho tuổi hay một bệnh đã biết."
          },
          {
            "lines": [
              79,
              79
            ],
            "classification": "PRE_ACTIVITY_REVIEW_CANDIDATE",
            "text": "Nguồn nêu chóng mặt và hạ huyết áp tư thế trong phần thuốc; là ngữ cảnh review câu hỏi trước đứng dậy."
          }
        ],
        "project_inference": "Không đưa thang điểm tiết niệu hoặc quan sát camera thành phép loại trừ cờ đỏ thần kinh. Đây là tài liệu bối cảnh, không phải kiểm chứng camera.",
        "issues": [
          {
            "lines": [
              19,
              19
            ],
            "kind": "POPULATION_SOURCE_MISSING",
            "text": "Tỷ lệ63,8% thiếu nghiên cứu và thời điểm tại đoạn; không dùng làm thống kê hiện hành."
          },
          {
            "lines": [
              37,
              39
            ],
            "kind": "HEADING_SPLIT",
            "text": "Số1 của thụ thể alpha1 bị tách thành heading."
          },
          {
            "lines": [
              61,
              61
            ],
            "kind": "THRESHOLD_CONTEXT",
            "text": "Câu PSA>4ng/ml chưa nêu đầy đủ điều kiện quyết định; không dùng như chẩn đoán tự động."
          },
          {
            "lines": [
              85,
              85
            ],
            "kind": "ABSOLUTE_SAFETY_CLAIM",
            "text": "Câu không có tác dụng phụ với thảo dược cần kiểm chứng hiện hành; không tái sử dụng."
          },
          {
            "lines": [
              97,
              101
            ],
            "kind": "INCOMPLETE_TREATMENT_SECTIONS",
            "text": "Chỉ định laser diễn đạt rộng; hai mục6.5/6.6 không có diễn giải."
          },
          {
            "lines": [
              114,
              128
            ],
            "kind": "QUESTIONNAIRE_SCOPE",
            "text": "Bảng IPSS có các khoảng tần suất diễn đạt chồng lấn; chưa xác minh bản dịch, quyền dùng hoặc phần bổ sung của bản chuẩn."
          },
          {
            "lines": [
              150,
              164
            ],
            "kind": "BIBLIOGRAPHY_SPLIT",
            "text": "Năm/ngày, tập và chương bị tách thành heading; mục10 ghi khoảng trang889–46 cần đối chiếu."
          }
        ],
        "not_for_product": "Không tái sử dụng phác đồ, điểm cắt hay tuyên bố an toàn của thuốc. Không thêm dữ liệu tiết niệu cá nhân vào camera nếu chưa xác định nhu cầu.",
        "follow_up": "NCS1 kiểm thông tin xuất bản và trích dẫn. CVYK đánh giá ngữ cảnh chóng mặt và cờ đỏ; không mở rộng camera sang chẩn đoán tiết niệu.",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap1/39-phi-dai-lanh-tinh-tuyen-tien-liet.md",
        "sha256": "d624ea7d109e6e6340ec231e08deaa0bc47ba7585f765bccbe41cae27b666e1d",
        "line_count": 200,
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "release_eligible": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP1-39-01",
        "NV-TAP1-39-02",
        "NV-TAP1-39-03",
        "NV-TAP1-39-04",
        "NV-TAP1-39-05",
        "NV-TAP1-39-06",
        "NV-TAP1-39-07"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_69809A910529EC6E4B65",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "XƠ GAN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/01-xo-gan.md",
      "source_sha256": "e05dfeb8c9f2a34f5a7b79b102a4e632c5af198196a1c800ae1eb47babb61873",
      "source_line_count": 275,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          275
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 1,
        "title": "Xơ gan",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/01-xo-gan.md",
        "sha256": "e05dfeb8c9f2a34f5a7b79b102a4e632c5af198196a1c800ae1eb47babb61873",
        "total_lines": 275,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 275,
            "method": "line-numbered complete tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:07:03+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Nguồn trình bày định nghĩa và hình thái, nguyên nhân, còn bù/mất bù, triệu chứng và xét nghiệm, chẩn đoán phân biệt, bảng Child–Pugh, giai đoạn, biến chứng và các nhóm điều trị. Đã đọc cả bảng và phần thuốc/dinh dưỡng cuối bài.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              90,
              120
            ],
            "section": "3.1",
            "content": "Nguồn nêu mệt mỏi, sa sút, phù và thay đổi thần kinh.",
            "project_inference": "Các thay đổi hoạt động không đặc hiệu cho CXK; camera không xác nhận hoặc loại trừ bệnh gan."
          },
          {
            "lines": [
              208,
              222
            ],
            "section": "5.2",
            "content": "Biến chứng gồm xuất huyết, não gan, cổ trướng, thận, thiếu oxy và ung thư.",
            "project_inference": "Ứng viên ghi giới hạn bệnh đi kèm và yêu cầu đánh giá ngoài CXK; chưa tạo quy tắc phân loại mức độ."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Ngoài phạm vi: Child–Pugh, chẩn đoán hình ảnh, ghép gan, điều trị biến chứng. Dòng229–263 chứa hạn chế vận động/thuốc/đạm cần kiểm cập nhật; không sao thành đơn tự chăm sóc.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              75,
              75
            ],
            "issue": "MD có chú thích tự sửa Diclofelac thành Diclofenac; chưa đối chiếu bản in."
          },
          {
            "lines": [
              180,
              188
            ],
            "issue": "Bảng có chú thích đổi đơn vị mmol/l sang µmol/l; phải kiểm nguồn gốc trước dùng số."
          },
          {
            "lines": [
              212,
              213
            ],
            "issue": "Creatinin có chú thích mg/dl thay mmol/dl; chưa biết lỗi bản in hay chuyển đổi."
          },
          {
            "lines": [
              240,
              263
            ],
            "issue": "Nhiều tên thuốc có chú thích nguyên bản; không mặc nhiên xem bản sửa là đúng."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu bản in và các chú thích chỉnh sửa. Nếu khai thác, CVYK kiểm hướng dẫn gan hiện hành, dinh dưỡng và bệnh đi kèm; giữ toàn bộ nội dung điều trị ngoài sản phẩm."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-01-01",
        "NV-TAP2-01-02",
        "NV-TAP2-01-03",
        "NV-TAP2-01-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_A8A2E7DCC5B8B2D4262E",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/02-ung-thu-bieu-mo-te-bao-gan.md",
      "source_sha256": "fd050c6ae9dc766066bf23d14975d21c7f623758299c444f1e88447522d3e680",
      "source_line_count": 208,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          208
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 2,
        "title": "Ung thư biểu mô tế bào gan",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/02-ung-thu-bieu-mo-te-bao-gan.md",
        "sha256": "fd050c6ae9dc766066bf23d14975d21c7f623758299c444f1e88447522d3e680",
        "total_lines": 208,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 208,
            "method": "line-numbered complete tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:07:03+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Nguồn nêu dịch tễ lịch sử, yếu tố liên quan, giải phẫu bệnh, triệu chứng, AFP và hình ảnh, bảng hướng chẩn đoán, giai đoạn Barcelona và phương pháp điều trị theo giai đoạn. Đã đọc đầy đủ bảng, phần nút mạch/phóng xạ và thuốc nhắm đích.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              56,
              68
            ],
            "section": "4.1",
            "content": "Nguồn mô tả giai đoạn ít triệu chứng, đau xương khớp, gầy sút và suy giảm toàn trạng.",
            "project_inference": "Không quy mọi đau hoặc giảm vận động ở NCT về thoái hóa khớp; không suy chẩn đoán ung thư bằng camera."
          },
          {
            "lines": [
              128,
              139
            ],
            "section": "5.3",
            "content": "Đánh giá giai đoạn có toàn trạng bên cạnh u và chức năng gan.",
            "project_inference": "Toàn trạng trong nguồn không phải điểm camera đã được xác nhận."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Chẩn đoán ung thư, ngưỡng AFP, quy trình theo dõi, chỉ định thủ thuật, phóng xạ và liều thuốc nằm ngoài CXK. Số liệu dịch tễ2002–2010 và mô tả điều trị không được gọi là hiện hành.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              190,
              190
            ],
            "issue": "Mốc thời gian bán hủy Yttrium-90 ghi 60 phút–2 giờ là chi tiết đáng nghi, cần đối chiếu nguyên bản và nguồn chuyên khoa; chưa tự sửa."
          },
          {
            "lines": [
              197,
              197
            ],
            "issue": "Có chú thích Sorafenib/nguyên bản Sorafenid; không xác minh phép chỉnh."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS kiểm bản gốc, nhất là dòng190 và thuật ngữ. Chỉ nếu cần bối cảnh bệnh đi kèm mới tra nguồn ung thư chính thức hiện hành và để CVYK quyết định phạm vi. Không dùng quy trình chẩn đoán cũ làm tính năng."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-02-01",
        "NV-TAP2-02-02"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_25E19FA640AB753F0949",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/03-loet-da-day-ta-trang.md",
      "source_sha256": "7ccd5b1329f003bc93a2c15220589a99422468fb3078ba0afd23b2b9a2b84565",
      "source_line_count": 235,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          235
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 3,
        "title": "Loét dạ dày tá tràng",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/03-loet-da-day-ta-trang.md",
        "sha256": "7ccd5b1329f003bc93a2c15220589a99422468fb3078ba0afd23b2b9a2b84565",
        "total_lines": 235,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 235,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:08:18+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Bài trình bày nguyên nhân, mất cân bằng yếu tố gây loét/bảo vệ, triệu chứng, xét nghiệm, chẩn đoán phân biệt, biến chứng và thuốc/phác đồ. Đã đọc sơ đồ bằng chữ, các công thức và chú giải cuối bài.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              35,
              60
            ],
            "section": "2",
            "content": "Nguồn liệt kê NSAIDs, aspirin, corticosteroid dùng cùng NSAIDs và bisphosphonat trong nhóm thuốc liên quan.",
            "project_inference": "Ứng viên nhắc phải xét bệnh tiêu hóa/thuốc đang dùng khi biên soạn nội dung CXK; không tự lựa chọn hoặc ngừng thuốc."
          },
          {
            "lines": [
              108,
              161
            ],
            "section": "4–6",
            "content": "Đau bụng, triệu chứng tiêu hóa và xuất huyết/thủng được đặt trong bệnh cảnh chuyên khoa.",
            "project_inference": "Đau hoặc giảm hoạt động không đủ cho camera định nguyên nhân; cờ đỏ phải đối chiếu hướng dẫn hiện hành riêng."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Toàn bộ thuốc, liều, phối hợp kháng sinh, thăm dò và xử trí loét nằm ngoài tính năng CXK. Không dùng số dịch tễ hoặc chữ 'hiện' trong nguồn cũ làm hiện trạng2026.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              216,
              232
            ],
            "issue": "Ký hiệu PPIₛ/Bₛ và T₅₀₀ trong công thức cần đối chiếu bản in, nhất là chú giải T là tinidazol. Chưa xác nhận lỗi OCR hay nội dung."
          },
          {
            "lines": [
              171,
              175
            ],
            "issue": "Câu thuốc bị ngắt qua mốc trang; đã đọc nối đủ, không coi hai phần là hai khuyến cáo."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu công thức với sách gốc. CVYK chỉ khai thác giáo dục an toàn thuốc sau kiểm nguồn chính thức cập nhật; không tái dùng phác đồ HP hoặc danh mục thuốc lịch sử."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-03-01",
        "NV-TAP2-03-02"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_3D2C0E11FE3DA3284151",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/04-xuat-huyet-tieu-hoa-tren-tang-ap-luc.md",
      "source_sha256": "0892dc92a5d29f2f7ca3e40b544ee582e63115d3c5d3482b09bd5a43873a1c47",
      "source_line_count": 241,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          241
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 4,
        "title": "Xuất huyết tiêu hóa trên do tăng áp lực tĩnh mạch cửa",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/04-xuat-huyet-tieu-hoa-tren-tang-ap-luc.md",
        "sha256": "0892dc92a5d29f2f7ca3e40b544ee582e63115d3c5d3482b09bd5a43873a1c47",
        "total_lines": 241,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 241,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:08:18+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Bài mô tả xuất huyết do giãn tĩnh mạch trên nền xơ gan, dấu hiệu mất máu, bảng mức độ, chẩn đoán phân biệt/tiên lượng. Phần sau trình bày hồi sức, thủ thuật, thuốc vận mạch và dự phòng.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              30,
              61
            ],
            "section": "2.1–2.2",
            "content": "Nguồn nêu nôn máu, phân đen, thay đổi huyết động và có thể không rõ triệu chứng xơ gan.",
            "project_inference": "Ứng viên giới hạn luồng CXK khi gặp triệu chứng ngoài hệ vận động; không dùng camera hoặc bảng số để loại trừ xuất huyết."
          },
          {
            "lines": [
              89,
              119
            ],
            "section": "4.1",
            "content": "Hồi sức nhắc tuổi cao và bệnh tim đi kèm.",
            "project_inference": "Đánh giá vận động không cho phép tự xử trí bệnh cấp hoặc bỏ qua bệnh đi kèm."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Các ngưỡng truyền máu, dịch, tư thế hồi sức, liều và kỹ thuật nội soi/tiêm đều ngoài sản phẩm. Không biến thành hướng dẫn cấp cứu tại nhà từ tài liệu cũ.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              3,
              3
            ],
            "issue": "Nhãn 'Nghiên cứu sinh' đứng trước tên người viết sách có dấu hiệu biên tập dự án; chưa xác minh nguyên bản."
          },
          {
            "lines": [
              104,
              107
            ],
            "issue": "Cách ghi loại dịch và 'đẳng trương như glucose5%' cần đối chiếu chuyên môn/bản in; không tự hiệu chỉnh."
          },
          {
            "lines": [
              151,
              153
            ],
            "issue": "Ký tự mI và dấu ngoặc kép lạc ở đầu dòng153 có thể là lỗi chuyển đổi."
          },
          {
            "lines": [
              212,
              213
            ],
            "issue": "Hai chỉ dẫn chia2lần/ngày và dùng1lần/ngày nối nhau, có khả năng thiếu tên thuốc/câu. Không suy diễn phần thiếu."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu các đoạn nghi mất chữ và nhãn người viết. Nếu cần xây cờ đỏ chung, CVYK kiểm nguồn cấp cứu hiện hành; không lấy bảng giảm thể tích hay lịch nội soi làm quy tắc CXK."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-04-01",
        "NV-TAP2-04-02",
        "NV-TAP2-04-03",
        "NV-TAP2-04-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_C23224F301ABEE462510",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/05-xuat-huyet-tieu-hoa-loet.md",
      "source_sha256": "6fc74acc0f1c0ab02905233663dd1de2b813f18eb29b631975421c1dfed317b9",
      "source_line_count": 320,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          320
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 5,
        "title": "Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/05-xuat-huyet-tieu-hoa-loet.md",
        "sha256": "6fc74acc0f1c0ab02905233663dd1de2b813f18eb29b631975421c1dfed317b9",
        "total_lines": 320,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 320,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:09:19+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc phần nguyên nhân/triệu chứng, các bảng Forrest, Rockall, Blatchford bị dàn thành dòng chữ, chẩn đoán phân biệt, hồi sức, nội soi, thuốc, ngoại khoa và toàn bộ sơ đồ cuối bài. Nguồn đặt bệnh cảnh trong cấp cứu tại cơ sở y tế.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              19,
              44
            ],
            "section": "1–2.1",
            "content": "Nguồn nhấn mạnh tuổi cao, bệnh đi kèm, NSAIDs/aspirin và xuất huyết có thể thiếu tiền sử loét hoặc đau.",
            "project_inference": "Không dùng thiếu đau bụng để xem thuốc giảm đau hoặc buổi tập là an toàn; ứng viên chủ đề bệnh đi kèm cần nguồn mới."
          },
          {
            "lines": [
              172,
              202
            ],
            "section": "3.2.1",
            "content": "Đánh giá hồi sức có bệnh tim, hô hấp, thận và mạch não ở người già.",
            "project_inference": "Ngoài khả năng camera quan sát cử động; không xây tính năng tính truyền dịch/máu."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không dùng số điểm bảng, ngưỡng truyền máu, tư thế, liều PPI hoặc cách can thiệp làm hướng dẫn. Bảng và sơ đồ đang mất cấu trúc nên chưa thể tái tạo quy trình quyết định.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              48,
              49
            ],
            "issue": "Có 'Thàm', 'nhi' trong câu; nghi lỗi OCR."
          },
          {
            "lines": [
              56,
              139
            ],
            "issue": "Bảng mất cột, nhiều hàng thiếu điểm số; không suy điền bảng Forrest/Rockall/Blatchford."
          },
          {
            "lines": [
              194,
              196
            ],
            "issue": "Điều kiện tiểu cầu50.000 thiếu dấu so sánh."
          },
          {
            "lines": [
              210,
              210
            ],
            "issue": "Cụm 'Không nhất' lặp cùng ký tự lạc."
          },
          {
            "lines": [
              263,
              263
            ],
            "issue": "Hb giảm ghi g/ngày thiếu mẫu số thể tích; cần đối chiếu bản in."
          },
          {
            "lines": [
              298,
              320
            ],
            "issue": "Sơ đồ chỉ còn chữ tuyến tính, không còn quan hệ nhánh; có 'Cẩm máu'."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS ưu tiên đối chiếu ảnh bảng/sơ đồ với sách gốc. CVYK kiểm nguồn xuất huyết và an toàn NSAIDs hiện hành nếu cần câu giáo dục CXK; giữ thuật toán cấp cứu ngoài phạm vi."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-05-01",
        "NV-TAP2-05-02",
        "NV-TAP2-05-03",
        "NV-TAP2-05-04",
        "NV-TAP2-05-05",
        "NV-TAP2-05-06"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_FE88E4C7CC5A9DB9553A",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "ÁP XE GAN DO AMIP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/06-apxe-gan-do-amip.md",
      "source_sha256": "03f3e3cdb6a8169754bc1fc6cc4274b6317654617fd3ab15eb76b5aa86a25713",
      "source_line_count": 284,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          284
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 6,
        "title": "Áp xe gan do amip",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/06-apxe-gan-do-amip.md",
        "sha256": "03f3e3cdb6a8169754bc1fc6cc4274b6317654617fd3ab15eb76b5aa86a25713",
        "total_lines": 284,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 284,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:09:19+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc đầy đủ cơ chế lan từ ruột, thể amip, biểu hiện điển hình/không điển hình, xét nghiệm và hình ảnh, chẩn đoán phân biệt, biến chứng vỡ/nung mủ kéo dài và điều trị nội/ngoại khoa. Lượt gộp đầu bị cắt một đoạn; đã đọc lại trọn tệp riêng, không dùng lượt cắt làm xác nhận.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              58,
              62
            ],
            "section": "3.1",
            "content": "Nguồn mô tả đau hạ sườn lan vai và hạn chế cử động do đau.",
            "project_inference": "Đau vai và giảm vận động có thể nằm ngoài bệnh khớp; camera không phân biệt nguyên nhân nội tạng."
          },
          {
            "lines": [
              96,
              119
            ],
            "section": "3.2",
            "content": "Có mô tả thể không sốt, không đau và triệu chứng phổi/màng phổi.",
            "project_inference": "Không lấy một triệu chứng vắng mặt làm loại trừ bệnh ngoài CXK."
          },
          {
            "lines": [
              238,
              240
            ],
            "section": "3.5",
            "content": "Nguồn nêu biến chứng thành bụng có thể nhầm viêm cơ hoặc xương sườn và suy kiệt.",
            "project_inference": "Ứng viên nhắc giới hạn chẩn đoán qua vùng đau; không chuyển thành quy tắc chẩn đoán áp xe."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Tỷ lệ bệnh, huyết thanh chẩn đoán, nhận định cấy mủ, thuốc diệt amip, liều và chọc hút/phẫu thuật không đưa vào tính năng. Không tái dùng nhận định giảm nhẹ biến chứng vỡ vào phổi ở dòng216 làm lời trấn an.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              3,
              3
            ],
            "issue": "Nhãn Nghiên cứu sinh trước tên người viết sách chưa xác minh nguyên bản."
          },
          {
            "lines": [
              38,
              42
            ],
            "issue": "Từ Amip bị tách thành A / mịp qua trang."
          },
          {
            "lines": [
              140,
              144
            ],
            "issue": "Đoạn chụp CT mô tả 'giảm âm'; nghi thuật ngữ lẫn giữa siêu âm và CT, cần kiểm nguyên bản."
          },
          {
            "lines": [
              244,
              245
            ],
            "issue": "Lặp 'dưới sự' qua dòng."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS kiểm đoạn ảnh chẩn đoán và lỗi ghép trang. Nếu khai thác giáo dục triệu chứng ngoài CXK, cần CVYK và nguồn chính thức cập nhật. Không xem bài này là bằng chứng hiệu quả camera."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-06-01",
        "NV-TAP2-06-02",
        "NV-TAP2-06-03",
        "NV-TAP2-06-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_66EFC7FE45BD5198A55A",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "VIÊM TỤY CẤP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/07-viem-tuy-cap.md",
      "source_sha256": "78fad3bb759f0010b003e4aab724a7895be73f2b3c0318192475f6b44f6d4dbd",
      "source_line_count": 349,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          349
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 7,
        "title": "Viêm tụy cấp",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/07-viem-tuy-cap.md",
        "sha256": "78fad3bb759f0010b003e4aab724a7895be73f2b3c0318192475f6b44f6d4dbd",
        "total_lines": 349,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 349,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:10:13+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc toàn bộ triệu chứng, xét nghiệm/hình ảnh, chẩn đoán, bảng Balthazar/CTSI/Imrie/Ranson/SIRS, nguyên nhân, biến chứng/phân biệt và điều trị đến cuối bài. Nhiều dòng và bảng bị mất cấu trúc nhưng vẫn được đọc nguyên trạng.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              29,
              44
            ],
            "section": "2.1",
            "content": "Nguồn mô tả đau thượng vị lan vòng ra sau lưng, cùng khác biệt theo nguyên nhân.",
            "project_inference": "Đau lưng không luôn là bệnh cột sống; ứng viên nội dung giới hạn tự đánh giá cần nguồn cập nhật."
          },
          {
            "lines": [
              240,
              255
            ],
            "section": "2.3.5",
            "content": "Chẩn đoán phân biệt nêu bệnh bụng cấp, mạch chủ và nhồi máu cơ tim.",
            "project_inference": "Không suy từ tư thế/cử động để loại trừ nguyên nhân ngoài CXK."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không đưa bảng tiên lượng, tiêu chí xét nghiệm, truyền dịch, giảm đau, kháng sinh, nhịn ăn hoặc can thiệp sớm thành chỉ dẫn. Các mô tả 'nhẹ/nặng' ở đây thuộc bệnh tụy, không ánh xạ sang action_class của CXK.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              29,
              38
            ],
            "issue": "Các cụm 'thịnh ăn quá', 'nguyên' bị đảo/tách; câu khởi phát và đau mất trật tự."
          },
          {
            "lines": [
              69,
              69
            ],
            "issue": "Có dấu ba chấm thay nội dung; full-read chỉ là đủ chữ đang tồn tại, không xác nhận đủ bản gốc."
          },
          {
            "lines": [
              117,
              129
            ],
            "issue": "Câu siêu âm và ERCP thiếu phần nối; 'bà tuy', 'dám dịch' nghi OCR."
          },
          {
            "lines": [
              147,
              180
            ],
            "issue": "Câu phân độ và bảng thiếu ô/điểm, mốc3dấu hiệu thiếu quan hệ so sánh."
          },
          {
            "lines": [
              284,
              287
            ],
            "issue": "Câu chỉ định kháng sinh bị thiếu sau 'đặc biệt là trường hợp'."
          },
          {
            "lines": [
              333,
              349
            ],
            "issue": "Đoạn điều trị nguyên nhân bị đảo nhiều dòng; không tự nối thành phác đồ."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS cần khôi phục đối chiếu bản in các đoạn thiếu, không tự bù bằng kiến thức. CVYK kiểm nguồn hiện hành nếu cần diễn giải đau lưng do nguyên nhân ngoài CXK; không dùng phác đồ cũ."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-07-01",
        "NV-TAP2-07-02",
        "NV-TAP2-07-03",
        "NV-TAP2-07-04",
        "NV-TAP2-07-05",
        "NV-TAP2-07-06"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_3F706CA7EC9704FB68CA",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "VIÊM GAN VIRUS B MẠN TÍNH",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/08-viem-gan-virus-b-man.md",
      "source_sha256": "377693863f6997e6cff055361f54a67277e316bb809e9d9394edbc1316b2e676",
      "source_line_count": 312,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          312
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 8,
        "title": "Viêm gan virus B mạn tính",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/08-viem-gan-virus-b-man.md",
        "sha256": "377693863f6997e6cff055361f54a67277e316bb809e9d9394edbc1316b2e676",
        "total_lines": 312,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 312,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:10:13+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc định nghĩa, mô bệnh học và bảng điểm, triệu chứng trong/ngoài gan, dấu ấn virus, chẩn đoán phân biệt/đồng nhiễm, đáp ứng điều trị, toàn bộ nhóm thuốc/chống chỉ định/tác dụng phụ/phối hợp/kháng thuốc, điều trị chung và phòng bệnh.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              89,
              115
            ],
            "section": "3.1",
            "content": "Nguồn nêu triệu chứng không đặc hiệu, sút cân, đau khớp nhỏ/lớn và bệnh thận đi kèm.",
            "project_inference": "Cần giữ khả năng nguyên nhân ngoài khớp trong nội dung giáo dục; không dùng đau đối xứng để tự chẩn đoán RA."
          },
          {
            "lines": [
              217,
              227
            ],
            "section": "4.2.1",
            "content": "Bảng mô tả đau mỏi cơ và các tác dụng phụ khi điều trị.",
            "project_inference": "Mệt/đau trong quan sát cử động không xác định do bệnh CXK; hỏi thuốc chỉ là thông tin để nhân viên y tế xem xét."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không dùng ngưỡng HBV-DNA, bảng mô học, liều kháng virus, đổi thuốc hoặc lịch theo dõi làm tính năng. Dòng299 hạn chế hoạt động và dòng305 chế độ đạm không phải khuyến cáo tập/dinh dưỡng chung NCT.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              59,
              84
            ],
            "issue": "Bảng Knodell có ô điểm thiếu và điểm nhẹ/vừa cùng3; phải đối chiếu, không tự sửa."
          },
          {
            "lines": [
              170,
              176
            ],
            "issue": "Bảng chỉ định mất cột và số mũ HBV-DNA: '105'/'10' không rõ; không dùng ngưỡng."
          },
          {
            "lines": [
              218,
              227
            ],
            "issue": "Bảng tác dụng phụ/xử trí bị trộn dòng, nguy cơ gán xử trí sai triệu chứng."
          },
          {
            "lines": [
              306,
              306
            ],
            "issue": "MD tự điền số6 vào lịch siêu âm với chú thích nguyên bản thiếu; chưa xác minh phép điền."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS kiểm bảng, số mũ và số điền thêm với bản in. CVYK kiểm hướng dẫn HBV chính thức mới và phạm vi bệnh đi kèm nếu khai thác; không phát hành chỉ dẫn thuốc hoặc dinh dưỡng từ đoạn này."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-08-01",
        "NV-TAP2-08-02",
        "NV-TAP2-08-03",
        "NV-TAP2-08-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_13B2B619830EB87B131E",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "VIÊM GAN VIRUS C",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/09-viem-gan-virus-c.md",
      "source_sha256": "1001e594767f19d1aa76ed4e64e4a2841564f0b9ca113814d3020095938bdd01",
      "source_line_count": 307,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          307
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 9,
        "title": "Viêm gan virus C",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/09-viem-gan-virus-c.md",
        "sha256": "1001e594767f19d1aa76ed4e64e4a2841564f0b9ca113814d3020095938bdd01",
        "total_lines": 307,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 307,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:11:16+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc toàn bộ diễn biến, triệu chứng ngoài gan, anti-HCV/HCV-RNA/kiểu gen, bảng mô bệnh học, xơ hóa, chẩn đoán/đồng nhiễm. Đã đọc các bảng đáp ứng, thuốc, chống chỉ định, theo dõi, bệnh thận/xơ gan, điều trị chung và phòng bệnh.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              23,
              56
            ],
            "section": "2.1",
            "content": "Nguồn ghi mệt mỏi, sút cân, biểu hiện khớp/cơ/da và thận; đoạn khớp có mất đầu câu.",
            "project_inference": "Chỉ gợi nhu cầu xét bệnh đi kèm khi gặp đau/giảm vận động; không dùng đoạn thiếu để tạo tiêu chí phân biệt bệnh khớp."
          },
          {
            "lines": [
              210,
              226
            ],
            "section": "4.3",
            "content": "Nguồn liệt kê đau mỏi cơ/viêm khớp trong tác dụng phụ điều trị.",
            "project_inference": "Không quy sự thay đổi cử động là tiến triển bệnh CXK hoặc tự khuyên ngừng thuốc."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Phác đồ interferon/ribavirin, liều, dừng thuốc HIV, lịch theo dõi và điều chỉnh suy thận là nội dung chuyên khoa lịch sử. Không xác nhận đây là điều trị HCV hiện hành hoặc cơ sở tư vấn cá nhân.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              33,
              50
            ],
            "issue": "Số5 lạc; phần ngoài gan mất đầu câu trước 'cả khớp nhỏ...' và 'tuyến giáp...'."
          },
          {
            "lines": [
              86,
              111
            ],
            "issue": "Bảng mô học thiếu điểm và có giá trị lặp/bất thường; không tự phục dựng."
          },
          {
            "lines": [
              157,
              158
            ],
            "issue": "Câu đồng nhiễm thiếu loại virus."
          },
          {
            "lines": [
              166,
              187
            ],
            "issue": "Bảng đáp ứng trộn cột; ký hiệu '> < 2 log' không xác định dấu so sánh."
          },
          {
            "lines": [
              240,
              250
            ],
            "issue": "Lịch xét nghiệm bị dồn dòng, không xác định cặp chỉ số–thời điểm."
          },
          {
            "lines": [
              279,
              284
            ],
            "issue": "Dòng thuốc cho nhómB bị đảo, đơn vị ở trước nhãn nhóm."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu bảng/mất chữ với bản in. CVYK cần hướng dẫn HCV chính thức hiện hành trước bất cứ diễn giải chăm sóc nào; ưu tiên giữ bài làm lịch sử và bối cảnh biểu hiện ngoài gan."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-09-01",
        "NV-TAP2-09-02",
        "NV-TAP2-09-03",
        "NV-TAP2-09-04",
        "NV-TAP2-09-05",
        "NV-TAP2-09-06"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_B6E2DCFEF89C3C5A6C0E",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BỆNH GAN DO RƯỢU",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/10-benh-gan-do-ruou.md",
      "source_sha256": "945126e59820b05ceba80fbdd3662a46e6a325b43e745910a3e9be74c2caa013",
      "source_line_count": 321,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          321
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 10,
        "title": "Bệnh gan do rượu",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/10-benh-gan-do-ruou.md",
        "sha256": "945126e59820b05ceba80fbdd3662a46e6a325b43e745910a3e9be74c2caa013",
        "total_lines": 321,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 321,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:11:16+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc dịch tễ/lượng uống lịch sử, lâm sàng, toàn bộ10câu AUDIT, xét nghiệm/mô học/phân biệt. Đã đọc công thức Maddrey/MELD, bảng Glasgow/Child–Pugh và các mục ngừng rượu, dinh dưỡng, corticoid, anticytokin, MARS, ghép gan.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              48,
              80
            ],
            "section": "2.1",
            "content": "Nguồn nêu đau mỏi cơ, sút cân, bệnh não gan và bộ câu hỏi về uống rượu.",
            "project_inference": "Không kết luận nghiện rượu bằng cử động hoặc sao ngưỡng AUDIT thành bộ sàng lọc dự án chưa được xét."
          },
          {
            "lines": [
              231,
              250
            ],
            "section": "5.2",
            "content": "Nguồn bàn suy dinh dưỡng và theo dõi nhu cầu trong bệnh gan do rượu.",
            "project_inference": "Dinh dưỡng bệnh gan không đồng nhất dinh dưỡng NCT khỏe; không lấy sốcalo/vitamin làm mức bổ sung chung."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Bảng điểm tử vong, chỉ định thuốc/ghép gan và liều không thuộc CXK. Không chuyển tỷ lệ năm2004 hoặc quan điểm điều trị trong bài thành hiện trạng. Không dùng lượngrượu ghi trong bài như ngưỡng uống an toàn.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              80,
              80
            ],
            "issue": "Nguồn gọi điểm AUDIT là 'nghiện rượu'; cần đối chiếu bản gốc/công cụ chính thức về mục đích và ngưỡng, chưa kết luận lỗi OCR."
          },
          {
            "lines": [
              186,
              186
            ],
            "issue": "Glasgow ghi 'tỷ lệ prothrombin' với các ngưỡng1,5–2,0; cần kiểm nhãn chỉ số nguyên bản."
          },
          {
            "lines": [
              200,
              208
            ],
            "issue": "Sau bảng Child–Pugh có hai hàng cổ trướng/hôn mê lặp với nhãn khác; chưa xác định dư hay phiên bản bảng."
          },
          {
            "lines": [
              277,
              278
            ],
            "issue": "Khoảng sống cho nhánh Lille<0,45 ghi25%–85%, đáng nghi; cần kiểm số/trật tự, không tự chỉnh."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS kiểm số và phiên bản bộ AUDIT. Nếu nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng vận động, CVYK chỉ chọn nội dung giáo dục có nguồn chính thức cập nhật; không tạo tính năng chẩn đoán nghiện hay tiên lượng gan."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-10-01",
        "NV-TAP2-10-02",
        "NV-TAP2-10-03",
        "NV-TAP2-10-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_B29103E3BA3718D941F7",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BỆNH TRĨ",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/11-benh-tri.md",
      "source_sha256": "eea9d7590695b438a7ef503bf0bc82dcee3c5ded071195512bef970ab3678b42",
      "source_line_count": 123,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          123
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 11,
        "title": "Bệnh trĩ",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/11-benh-tri.md",
        "sha256": "eea9d7590695b438a7ef503bf0bc82dcee3c5ded071195512bef970ab3678b42",
        "total_lines": 123,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 123,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:12:23+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc đại cương, triệu chứng/chảy máu và biến chứng, khám/nội soi, phân loại/phân độ, chẩn đoán phân biệt, thay đổi sinh hoạt, thuốc và thủ thuật/phẫu thuật đến cuối tệp.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              15,
              30
            ],
            "section": "1–2.1",
            "content": "Nguồn đặt công việc tĩnh tại, táo bón, chảy máu và thiếu máu trong bệnh cảnh trĩ.",
            "project_inference": "Không suy nguyên nhân đau khi ngồi từ dáng ngồi; thiếu máu/triệu chứng tiêu hóa ngoài phạm vi camera."
          },
          {
            "lines": [
              71,
              79
            ],
            "section": "3.3",
            "content": "Nguồn yêu cầu phân biệt với ung thư hậu môn và sa trực tràng.",
            "project_inference": "Không dùng lời khai chảy máu để tự kết luận trĩ hoặc trấn an bệnh lành."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không biến phân độ, kỹ thuật thắt/rạch/đẩy búi trĩ, thuốc hay liều thành tính năng. Lời khuyên nước/chấtxơ và tránh ngồi lâu cần đánh giá bối cảnh, không dùng làm lịch hoạt động CXK.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              3,
              3
            ],
            "issue": "Nhãn Nghiên cứu sinh chưa xác minh nguyên bản."
          },
          {
            "lines": [
              59,
              60
            ],
            "issue": "Vị trí theo mặt đồng hồ không nêu rõ tư thế quan sát; cần đối chiếu ngữ cảnh, không dùng làm chuẩn ảnh."
          },
          {
            "lines": [
              123,
              123
            ],
            "issue": "Có chú thích tự sửa tên phẫu thuật từ nguyên bản; chưa xác minh."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu nhãn và thuật ngữ. Chỉ khai thác giới hạn triệu chứng ngoài CXK khi có nguồn hiện hành và CVYK review; không thêm khám vùng nhạy cảm hoặc nhận diện bằng camera."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-11-01",
        "NV-TAP2-11-02",
        "NV-TAP2-11-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_B9ABBAD562F5261AA6BF",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TÁO BÓN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/12-tao-bon.md",
      "source_sha256": "0b9f01bbc9c458d7fc648feaa53d72bf1121799356b4980331fde35ec46d4727",
      "source_line_count": 183,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          183
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 12,
        "title": "Táo bón",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/12-tao-bon.md",
        "sha256": "0b9f01bbc9c458d7fc648feaa53d72bf1121799356b4980331fde35ec46d4727",
        "total_lines": 183,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 183,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:12:23+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc định nghĩa, bệnh sử thần kinh/tâm lý, khám, xét nghiệm, nguyên nhân theo nhóm và tuổi, dấu hiệu báo động, chẩn đoán phân biệt, sinh hoạt, thuốc và kết luận. Nội dung là chương nguồn cũ, không phải hướng dẫn hiện hành đã xét.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              29,
              41
            ],
            "section": "2.1",
            "content": "Nguồn liên hệ táo bón mới với đánh giá thần kinh/rễ, cảm giác và vận động.",
            "project_inference": "Không đồng nhất táo bón thông thường với rối loạn đại tiểu tiện cấp trong cờ đỏ đau lưng; phải xác minh nguồn an toàn riêng."
          },
          {
            "lines": [
              95,
              123
            ],
            "section": "2.3.2–2.3.3",
            "content": "Nguồn nêu ít vận động, thuốc, dinh dưỡng ở người già và các dấu hiệu báo động.",
            "project_inference": "Ứng viên bối cảnh chức năng/sinh hoạt; không coi táo bón là lão hóa tất yếu hoặc camera đủ đánh giá."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không áp ngưỡng chẩn đoán, thuốc nhuận tràng, lượng nước hoặc hướng dẫn đạm/chấtxơ cho mọi NCT. Không sao các khẳng định nguy cơ ung thư của nhóm thuốc hoặc kết quả điều trị như kết luận cập nhật.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              87,
              87
            ],
            "issue": "Ký tự 'ón,' lạc đầu trang."
          },
          {
            "lines": [
              106,
              108
            ],
            "issue": "Nhận định táo bón là dấu hiệu lão hóa cần kiểm nội dung chuyên môn; chưa phân định lỗi nguồn/chuyển đổi."
          },
          {
            "lines": [
              167,
              168
            ],
            "issue": "Tên ion và Panangin cần kiểm nguyên bản/thông tin thuốc, không tự sửa thành thành phần khác."
          },
          {
            "lines": [
              178,
              180
            ],
            "issue": "Cụm 'ức chế chọn lọc recepteur5HT4' đáng kiểm đối chiếu cơ chế và bản in; không dùng để chọn thuốc."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS kiểm những dòng nghi vấn; CVYK cập nhật nguyên nhân, cờ đỏ và sử dụng thuốc. Mọi liên hệ với cờ đỏ đau lưng cần xét triệu chứng cụ thể và nguồn chính thức, không suy từ chương này."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-12-01",
        "NV-TAP2-12-02",
        "NV-TAP2-12-03",
        "NV-TAP2-12-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_C171A30E3441083E1DB7",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/13-hoi-chung-ruot-kich-thich.md",
      "source_sha256": "86fe60f74a7b45836eecc00ce5ae7fa99a1eda322cc0a2f0fca2b588463fadd6",
      "source_line_count": 338,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          338
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 13,
        "title": "Hội chứng ruột kích thích",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/13-hoi-chung-ruot-kich-thich.md",
        "sha256": "86fe60f74a7b45836eecc00ce5ae7fa99a1eda322cc0a2f0fca2b588463fadd6",
        "total_lines": 338,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 338,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:12:23+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc cơ chế giả thuyết, trục ruột–não, triệu chứng, xét nghiệm, tiêu chuẩn Rome I–III và sơ đồ chẩn đoán bị tuyến tính hóa. Đã đọc toàn bộ điều trị/sinh hoạt và46mục tài liệu tham khảo chương tiêu hóa, không bỏ phần tham khảo.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              24,
              27
            ],
            "section": "1",
            "content": "Nguồn cảnh báo chủ quan với bệnh chức năng có thể bỏ sót bệnh thực thể.",
            "project_inference": "Ứng viên nguyên tắc giao tiếp giới hạn; không suy thành bằng chứng camera phân biệt được bệnh chức năng."
          },
          {
            "lines": [
              140,
              161
            ],
            "section": "4.2",
            "content": "Sơ đồ nêu máu trong phân, thiếu máu, sút cân và triệu chứng mới ở tuổi lớn.",
            "project_inference": "Bối cảnh ngoài CXK cần luồng đánh giá khác; chưa tạo ngưỡng tuổi hoặc danh sách cờ đỏ hiện hành."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không dùng RomeIII như chuẩn hiện hành, không sao danh sách kiêng tôm/cua/cá/trái cây hoặc cố nhịn đi ngoài thành lời khuyên. Thuốc, tiêu chí xét nghiệm và hứa không nguy cơ ung thư không dùng để trấn an người chưa được chẩn đoán.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              117,
              135
            ],
            "issue": "Các tiêu chuẩn đau và ba yếu tố Rome có dấu hiệu thiếu/biến đổi câu; không tự phục dựng."
          },
          {
            "lines": [
              140,
              161
            ],
            "issue": "Sơ đồ mất mũi tên/cột; các nhãn Có/Không và kết quả xét nghiệm có thể bị gán sai nếu đọc tuyến tính."
          },
          {
            "lines": [
              240,
              338
            ],
            "issue": "Tham khảo nhiều lỗi tên/tạp chí/khoảng trang, như11681–1713 và ký tự% trong tên bài; cần kiểm thư mục nguồn, không tự chuẩn hóa."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS xác minh sơ đồ và46tham khảo nếu cần truy nguồn. CVYK kiểm khuyến cáo IBS chính thức cập nhật trước biên soạn bất kỳ nội dung chăm sóc; không mở rộng thành module tiêu hóa."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-13-01",
        "NV-TAP2-13-02",
        "NV-TAP2-13-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_10D52E72391B2D1E4672",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/14-viem-khop-dang-thap.md",
      "source_sha256": "d8e760b57a7981526f91b3bc2949d07b99e4c1503642be9c7f4f1909b6ca20fb",
      "source_line_count": 572,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          286
        ],
        [
          287,
          572
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 14,
        "title": "Viêm khớp dạng thấp",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/14-viem-khop-dang-thap.md",
        "sha256": "d8e760b57a7981526f91b3bc2949d07b99e4c1503642be9c7f4f1909b6ca20fb",
        "total_lines": 572,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 286,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:13:48+07:00"
          },
          {
            "start_line": 287,
            "end_line": 572,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:13:48+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc toàn văn qua hai đoạn liên tiếp. Bài gồm cơ chế miễn dịch, biểu hiện khớp/toàn thân, RF/anti-CCP, hình ảnh và chú thích hình, ACR1987, chẩn đoán phân biệt, hoạt động bệnh, thuốc, phục hồi chức năng, quản lý và phác đồ tóm tắt cuối. Sơ đồ thuốc và đoạn liều cũng được đọc, không bỏ vì ngoài sản phẩm.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              70,
              108
            ],
            "section": "3.1.1",
            "content": "Nguồn mô tả viêm khớp đối xứng, khớp bàn tay, cứng sáng, biến dạng và biến chứng cột sống cổ.",
            "project_inference": "Ứng viên giáo dục rằng vận động bất thường không đủ chẩn đoán; không dùng hình dạng bàn tay hay cứng>1giờ để phân loại RA."
          },
          {
            "lines": [
              130,
              149
            ],
            "section": "3.1.2",
            "content": "Nguồn nêu teo cơ, gân/dây chằng và bệnh ngoài khớp, thiếu máu có nhiều cơ chế.",
            "project_inference": "Camera chỉ quan sát biểu hiện bên ngoài, không nhận biết hoạt động viêm hoặc độc tính thuốc."
          },
          {
            "lines": [
              500,
              506
            ],
            "section": "5.4",
            "content": "Nguồn đề cập chức năng, tự phục vụ, dụng cụ phù hợp và tránh động tác đau tăng.",
            "project_inference": "Ứng viên câu hỏi chức năng sinh hoạt; chưa đủ để tạo bài tập, chọn bên dùng gậy hoặc liều vận động."
          },
          {
            "lines": [
              522,
              546
            ],
            "section": "5.5",
            "content": "Nguồn nhấn giáo dục/tuân thủ/theo dõi bệnh và các xét nghiệm.",
            "project_inference": "Có thể nghiên cứu nhắc theo hẹn đã được giao; không tự ấn định xét nghiệm hay lịch khám hàngtháng."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không chuyển ACR1987, EULAR/DAS28 trong sách thành chẩn đoán hoặc nhãn cấp độ camera. Các liều corticoid/DMARD, chống chỉ định, lựa chọn giảm đau, tiêm khớp và bài thuốc không đưa vào KC điều trị cá nhân. Những nhận định châm cứu/thuốc nam giảm thuốc phải kiểm nguồn cập nhật, không sao sang sản phẩm.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              46,
              47
            ],
            "issue": "Mô tả thành phần RF đa sốIgG/một sốIgM cần kiểm bản in và nguồn miễn dịch; không tự đảo."
          },
          {
            "lines": [
              166,
              166
            ],
            "issue": "Số mục miễn dịch ghi2.2 giữa3.2.1 và3.2.3."
          },
          {
            "lines": [
              259,
              275
            ],
            "issue": "Các cụm 'khớp nhở', 'tiền sử nhiễm sốt', 'dạ dày,cứng' nghi OCR; không dùng tiêu chí phân biệt bị lỗi."
          },
          {
            "lines": [
              310,
              316
            ],
            "issue": "Dòng máu lắng28mm thiếu quan hệ so sánh; mốc DAS28 không hoạt động2,9 cần kiểm phiên bản/công thức."
          },
          {
            "lines": [
              393,
              426
            ],
            "issue": "Nhiều câu methotrexat bị đảo/mất chữ, như 'có muốn mang thai', 'cồn định' và danh sách xét nghiệm."
          },
          {
            "lines": [
              472,
              486
            ],
            "issue": "Sơ đồ đích thuốc mất cạnh, ký tự như8L+,TNf-(; chỉ xác nhận đã đọc chữ, không xác minh sơ đồ gốc."
          },
          {
            "lines": [
              533,
              539
            ],
            "issue": "Lặp xét nghiệm và siêu âm; không coi là yêu cầu thực hiện hai lần."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu hình và sơ đồ, đoạn thuốc lỗi với sách in. CVYK kiểm nguồn RA hiện hành về chuyển khám sớm, chức năng/an toàn cổ và hoạt động phù hợp; không dùng tiêu chuẩn phân loại làm công cụ tự chẩn đoán."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-14-01",
        "NV-TAP2-14-02",
        "NV-TAP2-14-03",
        "NV-TAP2-14-04",
        "NV-TAP2-14-05",
        "NV-TAP2-14-06",
        "NV-TAP2-14-07"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_936E1DBC711C6A674184",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/15-lupus-ban-do-he-thong.md",
      "source_sha256": "ca2fe538dd1b294cf80c084d809223582cd1fe39dccd9641b4f8e107b2ae31ae",
      "source_line_count": 496,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          248
        ],
        [
          249,
          496
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 15,
        "title": "Lupus ban đỏ hệ thống",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/15-lupus-ban-do-he-thong.md",
        "sha256": "ca2fe538dd1b294cf80c084d809223582cd1fe39dccd9641b4f8e107b2ae31ae",
        "total_lines": 496,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 248,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:13:48+07:00"
          },
          {
            "start_line": 249,
            "end_line": 496,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:13:48+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc toàn văn qua hai đoạn: cơ chế bệnh, mười nhóm biểu hiện cơ quan, xét nghiệm miễn dịch, ACR1997, phân biệt/thể bệnh, kháng phospholipid/lupus do thuốc và tiên lượng. Đã đọc đầy đủ điều trị theo thể/triệu chứng, biến chứng xương/cơ, phẫu thuật, thai nghén, tránh thai và dự phòng.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              98,
              111
            ],
            "section": "3.1.2",
            "content": "Nguồn nêu đau/yếu cơ, tổn thương xương/khớp và cần lưu ý viêm khớp nhiễm khuẩn.",
            "project_inference": "Không chẩn đoán lupus/RA từ đau đối xứng hoặc biến dạng; trường hợp sưng đau mới cần luồng đánh giá an toàn có nguồn mới."
          },
          {
            "lines": [
              158,
              227
            ],
            "section": "3.1.5–3.1.10",
            "content": "Nguồn mô tả thần kinh, mạch, tim/phổi và mắt.",
            "project_inference": "Bài đo vận động không thể xác nhận an toàn toàn thân hoặc loại trừ bệnh ngoài khớp."
          },
          {
            "lines": [
              463,
              475
            ],
            "section": "5.2.3",
            "content": "Nguồn nhắc loãng xương, hoại tử đầu đùi và bệnh cơ liên quan corticoid.",
            "project_inference": "Ứng viên giáo dục theo dõi rủi ro khi dùng thuốc dài hạn; không khuyên tự giảm/ngừng hoặc kê calci/vitaminD."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Toàn bộ ACR1997, phân loại thận, trị liệu miễn dịch/chống đông, liều, thai kỳ và tránh thai nằm ngoài tính năng CXK. Không dùng tỷ lệ sống hoặc từ 'thể lành' để trấn an. Câu dự phòng vận động/vitamin trong bối cảnh bệnh không phải lịch tập/bổ sung cho mọi NCT.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              134,
              158
            ],
            "issue": "Lặp ký hiệu tiêu đề; đoạn typIIvàIV sau phân loại thận cần kiểm bản in/phiên bản, không tự thay."
          },
          {
            "lines": [
              312,
              312
            ],
            "issue": "Tiêu đề4.3 và cụm 'phụ thuộc vào các thể lâm sàng' bị lặp."
          },
          {
            "lines": [
              488,
              488
            ],
            "issue": "Tên hydrroxychloroquin có ký tự lặp; nguyên văn đoạn thai kỳ cần kiểm, không lấy từ tên sửa đoán."
          },
          {
            "lines": [
              496,
              496
            ],
            "issue": "Cụm 'phòng cúm H.influenzae' có nguy cơ nhầm thuật ngữ vaccine/bệnh; cần đối chiếu chuyên khoa và bản gốc."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu những chỗ lặp, tên bệnh/thuốc và phân loại. CVYK cập nhật lupus/thận/loãng xương do glucocorticoid nếu khai thác chủ đề an toàn; không biến chương nguồn cũ thành hướng dẫn chăm sóc thai kỳ hoặc điều trị."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-15-01",
        "NV-TAP2-15-02",
        "NV-TAP2-15-03",
        "NV-TAP2-15-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_4B2F796897C9C146DD9B",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "XƠ CỨNG BÌ",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/16-xo-cung-bi.md",
      "source_sha256": "01ab292233d770d92269be3100d4bb1d9a62e7433239d718ae3c01f146cf9e13",
      "source_line_count": 156,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          156
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 16,
        "title": "Xơ cứng bì",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/16-xo-cung-bi.md",
        "sha256": "01ab292233d770d92269be3100d4bb1d9a62e7433239d718ae3c01f146cf9e13",
        "total_lines": 156,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 156,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:14:45+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc đầy đủ đại cương/dịch tễ/cơ chế, biểu hiện da/mạch/phổi/tiêu hóa/thận/tim/CXK, chú thích ba hình, xét nghiệm và tiêu chuẩn/phân biệt. Đã đọc tiến triển/biến chứng và năm nhóm điều trị theo cơ quan đến cuối bài.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              43,
              76
            ],
            "section": "4",
            "content": "Nguồn nêu đau/yếu, co rút, hạn chế khớp, Raynaud và khó thở khi gắng sức, khó nuốt.",
            "project_inference": "Giới hạn tầm vận động có nhiều cơ chế; không dùng màu da hoặc tầm khớp để xác nhận bệnh hay phép tập an toàn."
          },
          {
            "lines": [
              81,
              105
            ],
            "section": "5–6",
            "content": "Nguồn đặt chẩn đoán trong xét nghiệm, hình ảnh và đánh giá lâm sàng.",
            "project_inference": "Không ánh xạ tiêu chí này thành phân loại tự động từ video; giảm cử động không đo được tổn thương nội tạng."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không đưa thuốc giãn mạch/ức chế miễn dịch, liều, mục tiêu huyết áp hay lịch xét nghiệm thành tính năng. Dự phòng Raynaud và chế độ ăn là nội dung bệnh cụ thể cần nguồn mới, không ghép thành lời khuyên chung cho OA.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              38,
              40
            ],
            "issue": "Tên gen 'yếu tố hoại tửu836A' và 'dã đến' đáng đối chiếu ký tự/thuật ngữ."
          },
          {
            "lines": [
              52,
              52
            ],
            "issue": "Cụm 'tình trạng dạ dày và cứng' nghi nhầm chữ da dày; không tự sửa nguồn."
          },
          {
            "lines": [
              118,
              122
            ],
            "issue": "Lặp 'liên quan' và cả cụm 'Ngoài ra...'."
          },
          {
            "lines": [
              135,
              139
            ],
            "issue": "Có chỗ dùng kháng serotonin/ức chế serotonin và 'ức chế prostaglandin'; cần kiểm bản in, không chọn nhóm thuốc từ đây."
          },
          {
            "lines": [
              151,
              156
            ],
            "issue": "Tên sindenafil và danh sách sau câu kháng sinh có metoclopramid cần đối chiếu nhãn nhóm và bản in."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu hình, phân biệt khu trú/toàn thể trong ngữ cảnh và các tên thuốc. CVYK kiểm nguồn xơ cứng bì hiện hành nếu dùng cho giới hạn an toàn vận động; không mở chức năng nhận diện da."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-16-01",
        "NV-TAP2-16-02",
        "NV-TAP2-16-03",
        "NV-TAP2-16-04",
        "NV-TAP2-16-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_69F2A41B69EA096C0874",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "VIÊM ĐA CƠ VÀ VIÊM DA CƠ TỰ MIỄN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/17-viem-da-co-tu-mien.md",
      "source_sha256": "d70d8de0308b3fbb27902344ad4b41dda500ccb052ffc2f53e77a510a2648b72",
      "source_line_count": 155,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          155
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 17,
        "title": "Viêm đa cơ và viêm da cơ tự miễn",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/17-viem-da-co-tu-mien.md",
        "sha256": "d70d8de0308b3fbb27902344ad4b41dda500ccb052ffc2f53e77a510a2648b72",
        "total_lines": 155,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 155,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:14:45+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc toàn bộ định nghĩa, yếu cơ gốc chi/da, biểu hiện hệ thống, ung thư, nhóm bệnh, tự kháng thể, xét nghiệm cơ/điện cơ/sinh thiết/MRI, hai bộ tiêu chuẩn Tanimoto1995 và điều trị. Đã đọc các chú thích hình da/bàn tay, không xác minh hình ảnh gốc.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              22,
              27
            ],
            "section": "2.1.1",
            "content": "Nguồn mô tả khó lên cầu thang, đứng khỏi ghế, chải tóc/nâng vai; có thể có biểu hiện da mà chưa rõ yếu cơ.",
            "project_inference": "Ứng viên câu hỏi chức năng gần bài đo camera; các động tác không xác định viêm cơ hoặc phân biệt sarcopenia."
          },
          {
            "lines": [
              48,
              62
            ],
            "section": "2.1.3–2.1.4",
            "content": "Nguồn nêu khó nuốt, tổn thương hô hấp và bệnh ác tính liên quan, nhất là người lớn tuổi.",
            "project_inference": "Không xem yếu cơ mới là lão hóa đơn thuần hoặc dùng kết quả bài tập để loại trừ bệnh; cần đánh giá lâm sàng."
          },
          {
            "lines": [
              131,
              138
            ],
            "section": "4.1–4.2",
            "content": "Mục tiêu có phục hồi chức năng và đánh giá tổn thương tạng.",
            "project_inference": "Chưa đủ mô tả quy trình/liều tập để tạo chương trình tự tập."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không dùng tỷ lệ độ nhạy/đặc hiệu1995 cho thuật toán CXK, không nhận diện ban để chẩn đoán. Thuốc, dự phòng kali/calci/vitaminD và quy định không dùng một nhóm thuốc không biến thành tư vấn cá nhân.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              23,
              23
            ],
            "issue": "Cụm tuyệt đối 'cơ lực ở ngọn chi luôn được bảo tồn' cần kiểm phạm vi chuyên môn, không coi là luật loại trừ."
          },
          {
            "lines": [
              42,
              42
            ],
            "issue": "Mô tả calci hóa có cụm 'màu thường ở trên nền xương', có thể thiếu từ."
          },
          {
            "lines": [
              92,
              106
            ],
            "issue": "Tên Polymyosits/Dermatopolymyosis đáng đối chiếu thuật ngữ."
          },
          {
            "lines": [
              149,
              155
            ],
            "issue": "Các mệnh đề chỉ định/chống chỉ định/bổ sung nói rộng; phải xem nguồn mới, chưa kết luận lỗi OCR."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu chữ thiếu/chú thích hình. CVYK kiểm hướng dẫn viêm cơ và an toàn khó nuốt/hô hấp hiện hành; chỉ dùng mô tả chức năng như ứng viên câu hỏi, không suy chẩn đoán hoặc chương trình tập."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-17-01",
        "NV-TAP2-17-02",
        "NV-TAP2-17-03",
        "NV-TAP2-17-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_7D5274C50BADD3014B32",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/18-viem-cot-song-dinh-khop.md",
      "source_sha256": "fe467ca059b80a7c86a8de95d5c99e025aa6420038cb612afb1ac331a08bdd78",
      "source_line_count": 223,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          115
        ],
        [
          116,
          223
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 18,
        "title": "Viêm cột sống dính khớp",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/18-viem-cot-song-dinh-khop.md",
        "sha256": "fe467ca059b80a7c86a8de95d5c99e025aa6420038cb612afb1ac331a08bdd78",
        "total_lines": 223,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 115,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:17:57+07:00"
          },
          {
            "start_line": 116,
            "end_line": 223,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:17:57+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Bài trình bày nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính, cơ chế, triệu chứng khớp và ngoài khớp, hình ảnh, tiêu chuẩn cũ, thuốc, phục hồi và quản lý.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              80,
              106
            ],
            "section": "3.1. Lâm sàng",
            "content": "Nguồn mô tả đau, cứng cột sống, giảm vận động, co gấp khớp, biến dạng và các biểu hiện ngoài khớp.",
            "project_inference": "Có thể đặt câu hỏi nghiên cứu về chức năng và giới hạn quan sát. Camera không phân biệt nguyên nhân viêm hay đánh giá tổn thương bên trong."
          },
          {
            "lines": [
              146,
              162
            ],
            "section": "Mật độ xương; BASDAI; chẩn đoán",
            "content": "Nguồn bàn về mật độ xương và kết hợp triệu chứng với hình ảnh chẩn đoán.",
            "project_inference": "Không suy luận mật độ xương hoặc chẩn đoán từ tư thế. Không đưa thang điểm chưa kiểm vào sản phẩm."
          },
          {
            "lines": [
              213,
              223
            ],
            "section": "Không dùng thuốc và quản lý",
            "content": "Nguồn nêu hoạt động, nghỉ ngơi, tư thế và theo dõi tùy tình trạng bệnh.",
            "project_inference": "Cần hướng dẫn hiện hành và CVYK trước khi tạo nội dung vận động."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không chuyển tiêu chuẩn New York cũ, thử đáp ứng thuốc, danh sách môn thể thao, giường cứng hay liều thuốc thành hướng dẫn cá nhân. Toàn bộ điều trị chuyên khoa ngoài phạm vi camera.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              21,
              21
            ],
            "issue": "Tỷ lệ HLA-B27 và 'nguy cơ mắc bệnh tương đối' cùng biểu diễn phần trăm; cần kiểm mẫu số và thuật ngữ."
          },
          {
            "lines": [
              115,
              115
            ],
            "issue": "Mục 4.2.2 xuất hiện trong mục 3.2; nghi vấn đánh số."
          },
          {
            "lines": [
              150,
              150
            ],
            "issue": "Mô tả BASDAI tổng 0–60 nhưng ngưỡng ≥4; cần kiểm cách tính và thang đo."
          },
          {
            "lines": [
              158,
              158
            ],
            "issue": "Ghi 'ba tư thế' rồi liệt kê bốn động tác."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu bản gốc, hình và BASDAI. CVYK kiểm tiêu chuẩn, vận động và theo dõi với nguồn chính thức hiện hành. Không xác nhận hướng dẫn thuốc trong bài còn hiệu lực."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-18-01",
        "NV-TAP2-18-02",
        "NV-TAP2-18-03",
        "NV-TAP2-18-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_C79267121FBF729AC6AF",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BỆNH VIÊM KHỚP TỰ PHÁT THIẾU NIÊN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/19-viem-khop-tu-phat-thieu-nien.md",
      "source_sha256": "0d5ee8e559395f02cb361fb113ca0cd7b69662fdfc12c3d01e3028d02c80b923",
      "source_line_count": 204,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          104
        ],
        [
          105,
          204
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 19,
        "title": "Bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/19-viem-khop-tu-phat-thieu-nien.md",
        "sha256": "0d5ee8e559395f02cb361fb113ca0cd7b69662fdfc12c3d01e3028d02c80b923",
        "total_lines": 204,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 104,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:17:57+07:00"
          },
          {
            "start_line": 105,
            "end_line": 204,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:17:57+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Bài gồm định nghĩa khởi phát trước 16 tuổi, bảy thể bệnh, biểu hiện khớp và toàn thân, ảnh hưởng phát triển, xét nghiệm, phân loại ILAR cũ, điều trị và quản lý đa chuyên khoa.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              31,
              48
            ],
            "section": "Đặc điểm chung",
            "content": "Nguồn mô tả khập khiễng, cứng khớp, hạn chế vận động, rối loạn tăng trưởng và biến chứng mắt, tim.",
            "project_inference": "Chỉ giúp phân định phạm vi tuổi; không suy rộng bệnh cảnh trẻ em sang người cao tuổi."
          },
          {
            "lines": [
              177,
              204
            ],
            "section": "Phục hồi chức năng và quản lý",
            "content": "Nguồn nêu điều chỉnh tập theo giai đoạn và phối hợp gia đình, phục hồi, chuyên khoa.",
            "project_inference": "Đây là bối cảnh nghiên cứu, không phải bằng chứng cho bài tập hoặc camera dùng ở người cao tuổi."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Toàn bộ bệnh nhi và phác đồ nằm ngoài phạm vi sản phẩm hiện tại. Không dùng thời gian trên sáu tuần để trì hoãn khám khi nghi nhiễm khuẩn. Không đưa liều thuốc, ghép tế bào hay lịch xét nghiệm thành tính năng.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              3,
              3
            ],
            "issue": "Nhãn 'Nghiên cứu sinh' đặt trước GS.TS.; chưa xác minh là nhãn bản gốc."
          },
          {
            "lines": [
              85,
              89
            ],
            "issue": "Số hình 6.4 được dùng cho hai chú thích khác nhau."
          },
          {
            "lines": [
              100,
              125
            ],
            "issue": "Mốc thể lan tỏa 'trong vòng sáu tháng đầu' khác 'sau thời gian đó'; cần đối chiếu bản gốc và tiêu chuẩn."
          },
          {
            "lines": [
              132,
              132
            ],
            "issue": "Chuỗi tiêu chí a,b,d,e thiếu nhãn c; HLA và gia đình có thể bị gộp."
          },
          {
            "lines": [
              175,
              175
            ],
            "issue": "Liều Tocilizumab ghi '8-12/kg/tháng', thiếu đơn vị khối lượng; tuyệt đối không tái sử dụng."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu hình, thuật ngữ và đoạn phân loại. Nếu nghiên cứu trẻ em ở nhiệm vụ khác, cần nguồn chính thức hiện hành và chuyên khoa nhi; không mở rộng phạm vi sản phẩm này."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-19-01",
        "NV-TAP2-19-02",
        "NV-TAP2-19-03",
        "NV-TAP2-19-04",
        "NV-TAP2-19-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_C7CFDD05616EA12CEE6F",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BỆNH GÚT (GOUT - GOUTTE)",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/20-benh-gut.md",
      "source_sha256": "99959b855130759eb46a28c6f2eabc3f658573d5ba0695b5243b4fe53e170530",
      "source_line_count": 380,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          190
        ],
        [
          191,
          380
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 20,
        "title": "Bệnh gút",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/20-benh-gut.md",
        "sha256": "99959b855130759eb46a28c6f2eabc3f658573d5ba0695b5243b4fe53e170530",
        "total_lines": 380,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 190,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:19:03+07:00"
          },
          {
            "start_line": 191,
            "end_line": 380,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:19:03+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Toàn bài gồm chuyển hóa urat, nguyên nhân, tăng urat không triệu chứng, cơn cấp, giai đoạn gian phát và mạn, tophi, tổn thương thận, tiêu chuẩn cũ, chẩn đoán phân biệt, thuốc và sinh hoạt.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              75,
              137
            ],
            "section": "Tăng urat; gút cấp và gian phát",
            "content": "Nguồn phân biệt tăng urat không triệu chứng với bệnh cảnh gút; mô tả cơn cấp và thời kỳ giữa cơn.",
            "project_inference": "Giáo dục cần tránh đồng nhất xét nghiệm cao hoặc hết đau với chẩn đoán, khỏi bệnh."
          },
          {
            "lines": [
              141,
              174
            ],
            "section": "Gút mạn",
            "content": "Nguồn mô tả tophi, biến dạng, cứng khớp, giảm chức năng và tổn thương thận.",
            "project_inference": "Có thể nghiên cứu câu hỏi chức năng; camera không xác định urat, tophi hoặc tình trạng thận."
          },
          {
            "lines": [
              210,
              219
            ],
            "section": "Chẩn đoán phân biệt",
            "content": "Nguồn nêu nhiễm khuẩn có thể đi kèm gút và cần thăm dò dịch khớp.",
            "project_inference": "Không dùng vẻ ngoài hoặc tiền sử gút để loại trừ tình trạng cần khám."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không chuyển tiêu chuẩn 1968/1977, đáp ứng colchicin làm thử nghiệm chẩn đoán, liều thuốc, kiềm hóa, lượng nước hay chế độ giảm đạm thành khuyến nghị cá nhân. Đặc biệt không dùng câu bỏ thuốc tăng urat, dùng lại allopurinol sau ban, hoặc tuyên bố thuốc an toàn như hướng dẫn hiện hành.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              164,
              164
            ],
            "issue": "Mệnh đề tuyệt đối 'Không gặp khớp vai, háng, cột sống' cần kiểm phạm vi; không dùng để loại trừ bệnh."
          },
          {
            "lines": [
              186,
              191
            ],
            "issue": "'Trên 2' và 'ít nhất 2' tiêu chí không thống nhất."
          },
          {
            "lines": [
              307,
              309
            ],
            "issue": "Hai đoạn về khởi thuốc và tăng liều allopurinol bị lặp ngay trong cùng dòng."
          },
          {
            "lines": [
              49,
              289
            ],
            "issue": "Mô tả thực phẩm thực vật giàu purin không tăng nguy cơ khác danh sách tránh đậu; cần cập nhật, không tự hòa giải."
          },
          {
            "lines": [
              343,
              343
            ],
            "issue": "Tên Y-700 '1-phenylbutazol' cần đối chiếu bản gốc."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu tiêu chí và đoạn lặp. CVYK kiểm nguồn gút hiện hành cho dinh dưỡng, mục tiêu urat, thuốc và chuyển khám; giữ rõ nguồn giáo trình lịch sử."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-20-01",
        "NV-TAP2-20-02",
        "NV-TAP2-20-03",
        "NV-TAP2-20-04",
        "NV-TAP2-20-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_8B959E7659858720CBD7",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "THOÁI HÓA KHỚP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/21-thoai-hoa-khop.md",
      "source_sha256": "65e9176d2ae7af86f5d727d6d572c3ab944816b02538a0cea9e58a29333d2734",
      "source_line_count": 154,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          154
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 21,
        "title": "Thoái hóa khớp",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/21-thoai-hoa-khop.md",
        "sha256": "65e9176d2ae7af86f5d727d6d572c3ab944816b02538a0cea9e58a29333d2734",
        "total_lines": 154,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 154,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:19:03+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Bài trình bày cơ chế và dịch tễ cũ, triệu chứng ngoại vi và cột sống, xét nghiệm/hình ảnh, chẩn đoán phân biệt, điều trị không thuốc, thuốc, thủ thuật và phòng bệnh.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              33,
              65
            ],
            "section": "Triệu chứng lâm sàng",
            "content": "Nguồn mô tả đau, cứng khớp dưới 10 phút, hạn chế sinh hoạt; đau háng có thể biểu hiện ở gối, cột sống có thể kèm dấu thần kinh.",
            "project_inference": "Hữu ích để xây dựng câu hỏi chức năng và giới hạn suy luận vị trí đau. Mốc dưới 10 phút thuộc nguồn cũ, không thay mốc của nguồn hiện hành."
          },
          {
            "lines": [
              75,
              113
            ],
            "section": "Hình ảnh và chẩn đoán",
            "content": "Nguồn lưu ý hình ảnh không phản ánh đầy đủ mức độ triệu chứng và đau có thể do nguyên nhân khác.",
            "project_inference": "Không biến dáng đi, tiếng khớp hoặc hình ảnh tư thế thành chẩn đoán thoái hóa."
          },
          {
            "lines": [
              115,
              125
            ],
            "section": "Mục tiêu và biện pháp không thuốc",
            "content": "Nguồn đặt mục tiêu giảm triệu chứng, cải thiện chức năng; bàn về cơ lực, tải trọng, hỗ trợ và cân nặng.",
            "project_inference": "Chỉ tạo câu hỏi nghiên cứu cho vận động phù hợp; cần nguồn hiện hành và duyệt CVYK."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không dùng liều thuốc cũ hoặc các khẳng định hiệu quả nội soi, thực phẩm bổ sung, tế bào gốc, giảm tiến triển bệnh, tỷ lệ thành công phẫu thuật làm lời hứa. Không chỉ định giảm cân cho mọi người.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              29,
              29
            ],
            "issue": "Từ 'giây chằng' có thể sai chính tả."
          },
          {
            "lines": [
              122,
              122
            ],
            "issue": "Ký hiệu đầu dòng bị lặp '- -'."
          },
          {
            "lines": [
              139,
              143
            ],
            "issue": "Ký hiệu '+ +' và 'khớp khớp' lặp; tên chondroietin/Diacerin cần đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              145,
              149
            ],
            "issue": "'mất chứng năng' và câu tỷ lệ phẫu thuật 1% cần kiểm văn bản gốc, mẫu số và bối cảnh."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS kiểm các lỗi văn bản và hình chú thích. CVYK đối chiếu cứng khớp, chẩn đoán lâm sàng, thuốc và thủ thuật bằng hướng dẫn chính thức mới; không tự đổi nguồn cũ."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-21-01",
        "NV-TAP2-21-02",
        "NV-TAP2-21-03",
        "NV-TAP2-21-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_416F1151E39B4ACC0CFD",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "LOÃNG XƯƠNG",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/22-loang-xuong.md",
      "source_sha256": "12603224c8ac3a1e1f2d75e7eae6dd70ecdf3c11f7eb5b2bcf4a0bd9fef9840c",
      "source_line_count": 221,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          112
        ],
        [
          113,
          221
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 22,
        "title": "Loãng xương",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/22-loang-xuong.md",
        "sha256": "12603224c8ac3a1e1f2d75e7eae6dd70ecdf3c11f7eb5b2bcf4a0bd9fef9840c",
        "total_lines": 221,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 112,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:20:07+07:00"
          },
          {
            "start_line": 113,
            "end_line": 221,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:20:07+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Bài trình bày định nghĩa, tái tạo xương, nguyên phát/thứ phát, yếu tố nguy cơ, bảng hỏi, OSTA/FRAX/Garvan, biểu hiện biến chứng, hình ảnh, mật độ xương, điều trị và dự phòng.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              83,
              103
            ],
            "section": "Triệu chứng",
            "content": "Nguồn mô tả loãng xương thường không có triệu chứng; lún đốt sống có thể đau hoặc không đau, thay đổi tư thế và chiều cao.",
            "project_inference": "Không suy ra sức khỏe xương từ việc không đau hoặc quan sát tư thế. Camera không đo mật độ xương."
          },
          {
            "lines": [
              65,
              81
            ],
            "section": "Công cụ nguy cơ; thứ phát",
            "content": "Nguồn nêu công cụ nguy cơ và hạn chế dữ liệu Việt Nam tại thời điểm viết; lưu ý nguyên nhân thứ phát.",
            "project_inference": "Không lấy tuổi, cân nặng hoặc ảnh làm chẩn đoán hay tự chỉ định thuốc."
          },
          {
            "lines": [
              165,
              173
            ],
            "section": "Không dùng thuốc",
            "content": "Nguồn bàn về vận động, dinh dưỡng và các yếu tố gây ngã ở từng người.",
            "project_inference": "Làm đầu mối nghiên cứu phòng ngã; cần điều chỉnh theo khả năng và nguồn hiện hành trước khi soạn thẻ."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không dùng bảng nguy cơ cũ làm đơn thuốc, không áp ngưỡng T-score cho mọi tuổi/vị trí. Không tái sử dụng liều, chỉ định nội tiết, đai hoặc lời hứa thuốc rất an toàn. Danh sách thể thao không phải chương trình tập cho mọi người.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              68,
              73
            ],
            "issue": "Sơ đồ OSTA chỉ còn ba nhãn nguy cơ, thiếu ma trận tuổi/cân nặng; không thể tái dựng công cụ."
          },
          {
            "lines": [
              105,
              112
            ],
            "issue": "Chỉ số Meunier còn nhãn hình nhưng không thấy điểm từng hình; không thể tính điểm."
          },
          {
            "lines": [
              130,
              132
            ],
            "issue": "Ngưỡng 'dưới -2,5', ranh giới thiểu xương và 'bất kỳ vị trí' cần kiểm nguồn/đối tượng áp dụng."
          },
          {
            "lines": [
              195,
              195
            ],
            "issue": "Câu 'không cần chỉnh liều ... hoặc dị ứng' gộp sai nghĩa tiềm tàng; không dùng cho an toàn thuốc."
          },
          {
            "lines": [
              202,
              214
            ],
            "issue": "'duy nhất giảm đau', 'rất an toàn', 'giảm nguy cơ loãng/lãng xương' cần đối chiếu; có thể nhầm kết cục gãy xương."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS kiểm hình, ranh giới, đơn vị và bản gốc. CVYK xác minh tiêu chuẩn chẩn đoán, công cụ nguy cơ, dự phòng ngã và thuốc bằng nguồn chính thức hiện hành."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-22-01",
        "NV-TAP2-22-02",
        "NV-TAP2-22-03",
        "NV-TAP2-22-04",
        "NV-TAP2-22-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_5906A2B03F770937F5AF",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BỆNH NHƯỢC CƠ",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/23-benh-nhuoc-co.md",
      "source_sha256": "1e61ddde7651c3ed11744ae89083d2367e9f5a00457294b6f25d7cb8c8b25e32",
      "source_line_count": 128,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          128
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 23,
        "title": "Bệnh nhược cơ",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/23-benh-nhuoc-co.md",
        "sha256": "1e61ddde7651c3ed11744ae89083d2367e9f5a00457294b6f25d7cb8c8b25e32",
        "total_lines": 128,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 128,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:20:07+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Bài gồm bệnh sinh tự miễn tại dẫn truyền thần kinh cơ, yếu cơ thay đổi khi hoạt động, triệu chứng mắt/hầu họng/chi, diễn biến, thăm dò chẩn đoán và điều trị chuyên khoa.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              23,
              46
            ],
            "section": "Lâm sàng; tiến triển",
            "content": "Nguồn mô tả yếu cơ tăng khi hoạt động, giảm khi nghỉ; có thể ảnh hưởng nuốt, nói, hô hấp và chức năng chi.",
            "project_inference": "Không quy mọi yếu cơ hoặc kết quả đứng ghế kém cho mất cơ tuổi già. Cần nghiên cứu câu hỏi an toàn trước quan sát vận động."
          },
          {
            "lines": [
              50,
              80
            ],
            "section": "Chẩn đoán",
            "content": "Nguồn kết hợp tiền sử, khám, điện cơ, kháng thể và nghiệm pháp.",
            "project_inference": "Camera không xác định bệnh; không biến nghiệm pháp gây mỏi/nuốt khó thành bài tự kiểm."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không thực hiện nghiệm pháp thuốc hoặc yêu cầu nói, nuốt liên tục để gây triệu chứng. Không dùng liều, dừng thuốc trước xét nghiệm, lọc huyết tương, phẫu thuật và tỷ lệ tiên lượng như hướng dẫn cá nhân.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              3,
              9
            ],
            "issue": "Tên người biên soạn ở đầu và trong thân bài không khớp; cần đối chiếu bản gốc."
          },
          {
            "lines": [
              24,
              28
            ],
            "issue": "Câu đầu triệu chứng bị lặp qua ngắt trang."
          },
          {
            "lines": [
              37,
              41
            ],
            "issue": "Cụm 'thành giọng mũi khi nói lâu' lặp qua trang."
          },
          {
            "lines": [
              74,
              104
            ],
            "issue": "Liều và đường tiêm neostigmin ở phần nghiệm pháp khác bảng; nhãn tĩnh mạch/tiêm bắp có dấu hiệu đảo. Không sửa suy đoán."
          },
          {
            "lines": [
              113,
              117
            ],
            "issue": "Cụm liều cyclosporin lặp qua trang."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu tên, bảng đường dùng và dòng lặp. CVYK kiểm câu hỏi phân biệt yếu cơ và cờ đỏ theo nguồn hiện hành; không duyệt chẩn đoán nhược cơ bằng camera."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-23-01",
        "NV-TAP2-23-02",
        "NV-TAP2-23-03",
        "NV-TAP2-23-04",
        "NV-TAP2-23-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_4C529FC8DA10E9F9A380",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "LOẠN DƯỠNG CƠ",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/24-loan-duong-co.md",
      "source_sha256": "c56447bbe083f8c0e9f74c6e92b6e3a082649c746b33f746010ef1dc11175e2e",
      "source_line_count": 145,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          145
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 24,
        "title": "Loạn dưỡng cơ",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/24-loan-duong-co.md",
        "sha256": "c56447bbe083f8c0e9f74c6e92b6e3a082649c746b33f746010ef1dc11175e2e",
        "total_lines": 145,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 145,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:21:05+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Bài trình bày lịch sử, di truyền và bệnh sinh, chín thể loạn dưỡng, biểu hiện chức năng và đa cơ quan, xét nghiệm, chăm sóc, phục hồi, thuốc và phẫu thuật.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              40,
              59
            ],
            "section": "Lâm sàng; Duchenne",
            "content": "Nguồn mô tả khó đứng lên, leo cầu thang, ngã, dáng đi và thao tác Gowers trong bệnh cảnh loạn dưỡng.",
            "project_inference": "Không dùng một biểu hiện vận động đơn độc để chẩn đoán. Phần trẻ em không đại diện người cao tuổi."
          },
          {
            "lines": [
              70,
              103
            ],
            "section": "Các thể khác",
            "content": "Nguồn nêu biến đổi vai, mặt, chi, nuốt và hô hấp; khó đứng ghế có thể xuất hiện trong nhiều bệnh cơ.",
            "project_inference": "Đặt giới hạn cho suy luận mất cơ tuổi già từ camera; cần tiền sử và đánh giá chuyên khoa."
          },
          {
            "lines": [
              114,
              126
            ],
            "section": "Chăm sóc và phục hồi",
            "content": "Nguồn đề cập duy trì chức năng và hỗ trợ đa chuyên khoa.",
            "project_inference": "Không tự sao chép bài tập, thiết bị trợ thở hoặc dụng cụ chỉnh hình sang chương trình chung."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không dùng dự báo tuổi thọ cũ làm tư vấn. Không dùng phân loại gen, phác đồ, thực phẩm bổ sung, ATP, creatin hoặc thuốc làm tính năng chẩn đoán/điều trị. Không tuyên bố trạng thái liệu pháp gen hiện nay từ nguồn cũ.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              17,
              26
            ],
            "issue": "Phần đại cương nói chín thể, đoạn sau nói ít nhất bảy; cần giữ bối cảnh phân loại, không tự ghép."
          },
          {
            "lines": [
              42,
              58
            ],
            "issue": "Mốc tuổi thọ Duchenne dưới 20 và khoảng 25 không thống nhất; số liệu cũ không tư vấn cá nhân."
          },
          {
            "lines": [
              94,
              94
            ],
            "issue": "Câu 'Chẩn đoán ... 13,5/100.000 trẻ sinh ra bị teo...' có dấu hiệu trộn dịch tễ và triệu chứng."
          },
          {
            "lines": [
              95,
              103
            ],
            "issue": "'co đúp', 'sự tạo hình sáp' và đoạn điện cơ cần đối chiếu nguyên bản."
          },
          {
            "lines": [
              130,
              134
            ],
            "issue": "Mô tả Deflazacort tăng dị hóa, Albuterol chống miễn dịch và cơ chế rò calci cần kiểm chuyên môn; không mặc định lỗi OCR."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu câu lẫn nội dung và thuật ngữ. CVYK dùng nguồn hiện hành về bệnh cơ nếu cần nội dung an toàn; không lấy tiên lượng hoặc thuốc từ bản này."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-24-01",
        "NV-TAP2-24-02",
        "NV-TAP2-24-03",
        "NV-TAP2-24-04",
        "NV-TAP2-24-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_DB163384E3C2AD72D6C2",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "NHIỄM KHUẨN CƠ XƯƠNG KHỚP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/25-nhiem-khuan-co-xuong-khop.md",
      "source_sha256": "8eb5f9c7c6aa9acae0bec51f3f31f849598491d1bebc2f5755c1fd47eb2dde0c",
      "source_line_count": 161,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          161
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 25,
        "title": "Nhiễm khuẩn cơ xương khớp",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/25-nhiem-khuan-co-xuong-khop.md",
        "sha256": "8eb5f9c7c6aa9acae0bec51f3f31f849598491d1bebc2f5755c1fd47eb2dde0c",
        "total_lines": 161,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 161,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:21:05+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Bài gồm viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm xương tủy, viêm cơ/phần mềm, cân mạc hoại tử; đường lây, triệu chứng, xét nghiệm, phân biệt, kháng sinh, dẫn lưu và phục hồi.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              41,
              62
            ],
            "section": "Triệu chứng toàn thân và tại chỗ",
            "content": "Nguồn lưu ý sốt có thể không rõ, khớp sâu khó thấy sưng; tổn thương cột sống có thể kèm triệu chứng thần kinh.",
            "project_inference": "Không lấy không sốt hoặc không thấy sưng qua camera làm bằng chứng loại trừ nhiễm khuẩn."
          },
          {
            "lines": [
              69,
              88
            ],
            "section": "Nhiễm cơ và phần mềm",
            "content": "Nguồn mô tả giai đoạn sớm kín đáo, đau không tương xứng biểu hiện ngoài da, đau thắt lưng/háng trong viêm cơ thắt lưng chậu.",
            "project_inference": "Cần nghiên cứu câu hỏi cờ đỏ và dừng tập; không phân loại bệnh bằng màu da hoặc tư thế."
          },
          {
            "lines": [
              113,
              145
            ],
            "section": "Chẩn đoán, phân biệt và điều trị",
            "content": "Nguồn nêu vai trò lấy bệnh phẩm, thăm dò và xử trí khẩn trương; phân biệt có gút, u và huyết khối.",
            "project_inference": "Giá trị cho giới hạn sản phẩm và chuyển khám, không cho tự chẩn đoán hoặc kháng sinh."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không tái sử dụng lựa chọn/liều kháng sinh cũ, ngưỡng tế bào để tự loại trừ bệnh, chọc hút, dẫn lưu hoặc phẫu thuật. Đoạn vận động sau can thiệp chỉ thuộc bối cảnh điều trị, không phải bài tập tự chọn.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              28,
              28
            ],
            "issue": "Tỷ lệ viêm xương tủy 30–40% ở nhóm đái tháo đường thiếu phạm vi mẫu và thời gian; cần kiểm bản gốc/tài liệu dẫn."
          },
          {
            "lines": [
              47,
              47
            ],
            "issue": "Câu 'và làm dễ nhầm từ trước' có dấu hiệu trật từ."
          },
          {
            "lines": [
              101,
              101
            ],
            "issue": "'mất vôi hóa mỏm sụn đầu xương' cần đối chiếu thuật ngữ."
          },
          {
            "lines": [
              111,
              111
            ],
            "issue": "Chú thích MRI có calci hóa; chưa xem hình gốc, không xác nhận phát hiện hình ảnh."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS kiểm câu trật và chú thích. CVYK đối chiếu cờ đỏ, mức khẩn, thăm dò và phạm vi phục hồi bằng hướng dẫn chính thức mới trước tích hợp."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-25-01",
        "NV-TAP2-25-02",
        "NV-TAP2-25-03",
        "NV-TAP2-25-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_68C7D75E5324B2D1884A",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "VIÊM ĐĨA ĐỆM ĐỐT SỐNG DO VI KHUẨN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/26-viem-dia-dem-cot-song.md",
      "source_sha256": "d554e8bff9c2813c23bec23f16352b758cc652e8a26b48a019c33cfb3c25c2c3",
      "source_line_count": 147,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          147
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 26,
        "title": "Viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/26-viem-dia-dem-cot-song.md",
        "sha256": "d554e8bff9c2813c23bec23f16352b758cc652e8a26b48a019c33cfb3c25c2c3",
        "total_lines": 147,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 147,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:22:01+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Bài giới hạn vi khuẩn sinh mủ, nêu đường vào, cơ địa thuận lợi, đau cột sống và biến chứng thần kinh, xét nghiệm/hình ảnh, phân biệt lao, điều trị và phòng nhiễm khuẩn.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              18,
              48
            ],
            "section": "Nguyên nhân và lâm sàng",
            "content": "Nguồn nêu thủ thuật, nhiễm khuẩn và suy giảm miễn dịch; đau cột sống có thể lan, kèm biến chứng chèn ép thần kinh.",
            "project_inference": "Đầu mối câu hỏi tiền sử và cờ đỏ trước tập; không gán đau lưng sau thủ thuật thành đau cơ thông thường."
          },
          {
            "lines": [
              50,
              88
            ],
            "section": "Thăm dò và chẩn đoán",
            "content": "Nguồn mô tả xét nghiệm, hình ảnh, bệnh phẩm và phân biệt lao, ác tính.",
            "project_inference": "Camera không loại trừ nhiễm khuẩn hoặc chèn ép; không xác nhận bệnh bằng tư thế."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không sao chép kháng sinh, thời gian dùng, bất động giường cứng, đai cổ hoặc chỉ định mổ. Không suy ra mức kháng thuốc từ nơi sống nông thôn. Các mốc hình ảnh trong nguồn cần kiểm, không dùng làm thời gian chờ khám.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              55,
              56
            ],
            "issue": "Khẳng định X-quang thường có tổn thương sau một tuần cần xác minh. Câu gộp CT/MRI rồi nêu T1/T2 có thể khiến hiểu sai phương thức."
          },
          {
            "lines": [
              65,
              67
            ],
            "issue": "Hai đề mục chẩn đoán xác định lặp."
          },
          {
            "lines": [
              102,
              110
            ],
            "issue": "Thời gian tiếp nối uống 4–6 tuần ở nguyên tắc khác ví dụ hai tuần; cần kiểm bối cảnh."
          },
          {
            "lines": [
              119,
              128
            ],
            "issue": "Enterobacteriaceae xuất hiện thành hai nhóm; nhóm sau liệt kê Oxacillin. Nghi vấn gán tác nhân/thuốc, không tự sửa."
          },
          {
            "lines": [
              147,
              147
            ],
            "issue": "'vết loét mục' cần đối chiếu chữ gốc."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS kiểm phần tác nhân–kháng sinh, tiêu đề và chú thích. CVYK kiểm hiện hành về cờ đỏ và mức chuyển khám; điều trị giữ ngoài phạm vi."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-26-01",
        "NV-TAP2-26-02",
        "NV-TAP2-26-03",
        "NV-TAP2-26-04",
        "NV-TAP2-26-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_1578FD29CBB8553BE6B8",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "ĐỊNH HƯỚNG CHẨN ĐOÁN ĐAU XƯƠNG KHỚP MẠN TÍNH",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/27-dinh-huong-chan-doan-dau-xuong-khop.md",
      "source_sha256": "c637d2a085dfb5c1d275971fb68b8b0d7e5cc0786021ca5d80e335cb41494635",
      "source_line_count": 221,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          221
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 27,
        "title": "Định hướng chẩn đoán đau xương khớp mạn tính",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/27-dinh-huong-chan-doan-dau-xuong-khop.md",
        "sha256": "c637d2a085dfb5c1d275971fb68b8b0d7e5cc0786021ca5d80e335cb41494635",
        "total_lines": 221,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 221,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:22:01+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Bài hướng dẫn người thầy thuốc hỏi bệnh, khám toàn thân, xét nghiệm theo định hướng; có các bảng nguyên nhân theo số khớp, dấu viêm và mô tả nhiều bệnh cảnh.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              21,
              42
            ],
            "section": "Hỏi và khám bệnh",
            "content": "Nguồn khảo sát vị trí, thời gian, diễn biến, tác động chức năng/tâm lý, triệu chứng toàn thân và thần kinh.",
            "project_inference": "Có thể thiết kế câu hỏi thu thập thông tin; không biến câu trả lời thành chẩn đoán tự động."
          },
          {
            "lines": [
              94,
              157
            ],
            "section": "Bảng định hướng",
            "content": "Các bảng nêu nhiều nguyên nhân chung biểu hiện khớp; cần dữ liệu lâm sàng và xét nghiệm.",
            "project_inference": "Không dùng số lượng khớp hoặc dấu ngoài da làm quy tắc loại trừ bệnh qua camera."
          },
          {
            "lines": [
              183,
              221
            ],
            "section": "Các bệnh cảnh và tóm tắt",
            "content": "Nguồn ghi phá rỉ dưới 30 phút trong thoái hóa, urat bình thường không loại trừ gút, lưu ý thận trọng với nguyên nhân tâm lý.",
            "project_inference": "Ghi khác biệt mốc cứng khớp so với bài 21; không tự gộp. Tránh quy đau chưa giải thích thành tâm lý."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không áp bảng chẩn đoán, xét nghiệm hàng loạt, đáp ứng colchicin/corticoid hay dấu ấn u thành tính năng. Các tiêu chuẩn ACR cũ và xét nghiệm âm tính không được dùng như cơ chế bảo đảm an toàn.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              36,
              36
            ],
            "issue": "'trên xương trụ' trong khuỷu tennis cần đối chiếu vị trí giải phẫu."
          },
          {
            "lines": [
              50,
              76
            ],
            "issue": "Diễn đạt xét nghiệm viêm có thể loại trừ viêm/ác tính quá tuyệt đối; cần kiểm chuyên môn, không mặc định OCR."
          },
          {
            "lines": [
              122,
              122
            ],
            "issue": "'tinh hồng nhiệt (rougeole)' trong hàng bệnh virus có dấu hiệu nhầm tên bệnh."
          },
          {
            "lines": [
              184,
              184
            ],
            "issue": "Mốc phá rỉ dưới 30 phút khác bài 21 dòng 39 dưới 10 phút; lưu khác biệt giữa chương."
          },
          {
            "lines": [
              213,
              213
            ],
            "issue": "'ACE - adenome carcinome' trong dấu ấn u cần đối chiếu bản gốc."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS kiểm bảng, tên bệnh, viết tắt và mốc cứng khớp. CVYK chọn nội dung hỏi bệnh phù hợp và kiểm nguồn chính thức mới; không chuyển bảng thành thuật toán chẩn đoán."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-27-01",
        "NV-TAP2-27-02",
        "NV-TAP2-27-03",
        "NV-TAP2-27-04",
        "NV-TAP2-27-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_B67FF01BF3AE146A1E0A",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "ĐAU VÙNG THẮT LƯNG VÀ ĐAU DÂY THẦN KINH HÔNG TO DO THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/28-dau-vung-that-lung.md",
      "source_sha256": "ba997606f1d8dc319d59bd48c2a047dc52e33aa9d3eb856342f9aa108c41975f",
      "source_line_count": 335,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          168
        ],
        [
          169,
          260
        ],
        [
          261,
          335
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_01_28.json",
      "reading_report_sha256": "5993ced08c0ee021b3ae2473f96f365e5f127df041832dd5a54a2eb870a056c0",
      "reading_notes": {
        "chapter_number": 28,
        "title": "Đau vùng thắt lưng và đau dây thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm",
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/28-dau-vung-that-lung.md",
        "sha256": "ba997606f1d8dc319d59bd48c2a047dc52e33aa9d3eb856342f9aa108c41975f",
        "total_lines": 335,
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 168,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:23:20+07:00"
          },
          {
            "start_line": 169,
            "end_line": 260,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:23:20+07:00"
          },
          {
            "start_line": 261,
            "end_line": 335,
            "method": "Complete line-numbered tool output; no truncation",
            "read_at": "2026-09-27T00:23:20+07:00"
          }
        ],
        "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "main_content": "Đã đọc toàn bài, gồm giải phẫu, nguyên nhân cơ học và bệnh toàn thể, đau rễ, dấu gợi ý nguyên nhân nghiêm trọng, thăm dò, bảng phân biệt, điều trị, phục hồi, phẫu thuật và 33 mục tài liệu tham khảo chung chương CXK.",
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              34,
              65
            ],
            "section": "Nguyên nhân",
            "content": "Nguồn liệt kê nhiều nguyên nhân tại cột sống và nội tạng; nhóm cơ học thường không xác định được nguyên nhân cụ thể.",
            "project_inference": "Không gán mọi đau lưng cho thoát vị hoặc tư thế từ camera."
          },
          {
            "lines": [
              90,
              136
            ],
            "section": "Đau rễ và đau triệu chứng",
            "content": "Nguồn mô tả đau lan, thay đổi thần kinh, rối loạn cơ tròn, tiền sử ung thư và dấu toàn thân.",
            "project_inference": "Đầu mối nghiên cứu câu hỏi cờ đỏ; không hướng dẫn nghiệm pháp gây đau hoặc dùng camera loại trừ chèn ép."
          },
          {
            "lines": [
              161,
              205
            ],
            "section": "Hình ảnh và phân biệt",
            "content": "Nguồn nói hình ảnh có thể không tương ứng đau; bệnh nội tạng hoặc nhiễm khuẩn có thể biểu hiện đau lưng.",
            "project_inference": "Không dùng tầm vận động bình thường, không sốt hoặc hình ảnh thoái hóa để xác nhận an toàn."
          },
          {
            "lines": [
              256,
              295
            ],
            "section": "Phục hồi; phẫu thuật và tóm tắt",
            "content": "Nguồn bàn về sinh hoạt, chức năng và liệt/rối loạn cơ tròn trong bối cảnh chuyên khoa.",
            "project_inference": "Không dùng mốc chờ ba tháng ở đoạn phẫu thuật để trì hoãn xử trí cờ đỏ. Bài tập cần căn cứ hiện hành và CVYK."
          }
        ],
        "outside_scope_and_safety": "Không chuyển liều thuốc, gabapentinoid, corticoid, opioid, thuốc bôi 'không tác dụng phụ', tiêm hoặc kéo giãn thành hướng dẫn cá nhân. Không áp nghỉ giường 2–3 ngày, cấm môn thể thao hoặc điều chỉnh nghề cho mọi người. Không dùng lịch chụp cũ, đáp ứng thuốc, kiện tụng hay tiền sử tâm lý để phán đoán bệnh hoặc quy đau là giả.",
        "ocr_or_text_suspicions": [
          {
            "lines": [
              19,
              19
            ],
            "issue": "Đoạn định nghĩa đau thần kinh có câu 'Đó chỉ là triệu chứng nguyên nhân' thiếu rõ nghĩa."
          },
          {
            "lines": [
              62,
              64
            ],
            "issue": "Bảng có 'GP1' không giải thích; phình động mạch chủ và viêm ruột thừa nối bằng '+' trong nhóm tiêu hóa."
          },
          {
            "lines": [
              100,
              106
            ],
            "issue": "Dòng 101 nói không giảm cảm giác trong khi dòng 100/103 mô tả giảm cảm giác; dòng 106 lặp câu. Cần kiểm bối cảnh."
          },
          {
            "lines": [
              146,
              146
            ],
            "issue": "So sánh tia X với chụp tim phổi hàng ngày sáu năm cần xác minh đơn vị, kỹ thuật và nguyên bản; không dùng để gây sợ chụp."
          },
          {
            "lines": [
              156,
              156
            ],
            "issue": "Chỉ định chụp có nhắc người kiện tụng/bồi thường; không phù hợp để tự tạo tiêu chí sản phẩm, cần CVYK xem."
          },
          {
            "lines": [
              178,
              182
            ],
            "issue": "Mốc hình ảnh điển hình vài tuần–tháng khác bài 26 dòng 55 sau một tuần; giữ khác biệt nguồn."
          },
          {
            "lines": [
              206,
              206
            ],
            "issue": "Đoạn tâm thần gộp bồi thường, giả ốm và bệnh tâm lý; cần thẩm định ngôn ngữ, không dùng quy kết."
          },
          {
            "lines": [
              244,
              244
            ],
            "issue": "Phạm vi FDA phê chuẩn lidocain và mệnh đề không có tác dụng phụ hệ thống cần kiểm; không xác nhận hiện hành."
          }
        ],
        "next_verification": "NCS đối chiếu chữ, bảng và thư mục tham khảo. CVYK kiểm cờ đỏ, ngưỡng thời gian, hình ảnh, vận động và thuốc theo nguồn chính thức hiện hành. Đọc danh mục không đồng nghĩa đã đọc 33 tài liệu được dẫn."
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-28-01",
        "NV-TAP2-28-02",
        "NV-TAP2-28-03",
        "NV-TAP2-28-04",
        "NV-TAP2-28-05",
        "NV-TAP2-28-06",
        "NV-TAP2-28-07",
        "NV-TAP2-28-08"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_3D3234EC277462E636BF",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BỆNH TO CÁC VIỄN CỰC",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/29-benh-to-cac-vien-cuc.md",
      "source_sha256": "c35efab3a6f76181e2dfaa34276bbae9e6484a67a7a393a17d5d5ccd74aa35d5",
      "source_line_count": 116,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          116
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 29,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/29-benh-to-cac-vien-cuc.md",
        "sha256": "c35efab3a6f76181e2dfaa34276bbae9e6484a67a7a393a17d5d5ccd74aa35d5",
        "total_lines": 116,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 116,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:07:49.379603+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Bệnh to các viễn cực",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              15,
              46
            ],
            "text": "Nguồn mô tả dư GH sau trưởng thành, tuyến yên và trục GH–IGF-1, tăng trưởng xương/sụn, thay đổi cơ/mỡ và chuyển hóa."
          },
          {
            "lines": [
              48,
              95
            ],
            "text": "Các biểu hiện hình thể, CXK, tim mạch, hô hấp, chuyển hóa; tác động chèn ép tuyến yên và thăm dò hormon/hình ảnh."
          },
          {
            "lines": [
              97,
              116
            ],
            "text": "Phần chẩn đoán đang dở chuyển sang thuốc, xạ trị, dao Gamma và tiên lượng. Không đủ cấu trúc để khẳng định bản nguồn trọn chương."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              43,
              44
            ],
            "text": "Nguồn đề cập tác động lên xương/sụn và khối cơ."
          },
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              60,
              60
            ],
            "text": "Liệt kê đau nhức CXK, thoái khớp, loãng xương và hội chứng đường hầm cổ tay."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              54,
              71
            ],
            "text": "Biến đổi hình thể/cử động không đủ xác định nguyên nhân nội tiết. Không biến quan sát camera thành phát hiện bệnh."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              75,
              113
            ],
            "text": "Ngưỡng xét nghiệm, nghiệm pháp glucose, thuốc hormon, xạ trị và phẫu thuật thuộc chuyên môn. Không chuyển liều hoặc tỷ lệ cũ thành hướng dẫn cá nhân."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              21,
              21
            ],
            "text": "Từ doo bị lặp ký tự."
          },
          {
            "lines": [
              101,
              105
            ],
            "text": "Đang mô tả nghiệm pháp glucose thì chuyển sang câu trở về bình thường và cabergoline; thiếu phần nối và các mục điều trị trước5.3."
          },
          {
            "lines": [
              110,
              110
            ],
            "text": "Cụm tỷ lệ thành công đến60% ở80% bệnh nhân cần đối chiếu; chưa kết luận là lỗi OCR hay câu nguồn."
          },
          {
            "lines": [
              3,
              3
            ],
            "text": "Nhãn Nghiên cứu sinh trước tên người viết có thể là biên tập Markdown; chưa xác minh nguyên bản."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu trang in270–274 và phần bị đứt sau nghiệm pháp; kiểm xem nguồn gốc còn trang hoặc đoạn thiếu."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Nếu dùng kiến thức nền, đối chiếu hướng dẫn nội tiết hiện hành về chẩn đoán và biểu hiện CXK; không duyệt thuật toán camera từ chương này."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "c35efab3a6f76181e2dfaa34276bbae9e6484a67a7a393a17d5d5ccd74aa35d5"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-29-01",
        "NV-TAP2-29-02",
        "NV-TAP2-29-03",
        "NV-TAP2-29-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_C0BC5A039B75381A0456",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "HỘI CHỨNG SHEEHAN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/30-hoi-chung-sheehan.md",
      "source_sha256": "3974da90c9b1b108a421e6278f38afb3c9393d8aaec6664d125fd9794259ad2b",
      "source_line_count": 246,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          246
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 30,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/30-hoi-chung-sheehan.md",
        "sha256": "3974da90c9b1b108a421e6278f38afb3c9393d8aaec6664d125fd9794259ad2b",
        "total_lines": 246,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 246,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:07:49.379603+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Hội chứng Sheehan",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              14,
              32
            ],
            "text": "Nguồn trình bày suy tuyến yên sau mất máu hậu sản, lịch sử mô tả, số liệu bệnh viện và cơ chế thiếu máu/hoại tử."
          },
          {
            "lines": [
              34,
              110
            ],
            "text": "Mô tả thiếu hormon sinh dục, tuyến giáp, thượng thận, GH; xét nghiệm động và hình ảnh tuyến yên."
          },
          {
            "lines": [
              112,
              208
            ],
            "text": "Chẩn đoán xác định, hôn mê và suy thượng thận cấp; phân biệt tổn thương tuyến yên, vùng dưới đồi, vô kinh và suy tuyến nguyên phát."
          },
          {
            "lines": [
              210,
              246
            ],
            "text": "Điều trị thay thế hormon, xử trí stress/cấp cứu và theo dõi; có lưu ý thứ tự điều trị thượng thận trước tuyến giáp."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              45,
              65
            ],
            "text": "Có chuột rút, giảm cơ lực, yếu cơ, hạ huyết áp tư thế, teo cơ và hạ đường huyết."
          },
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              233,
              246
            ],
            "text": "Nguồn đề cập hormon sinh dục/GH và khối lượng xương trong điều trị chuyên khoa."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              45,
              65
            ],
            "text": "Yếu cơ hoặc giảm vận động có thể đi cùng bệnh toàn thân; camera không suy ra thiếu hormon hay nguyên nhân yếu."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              70,
              101
            ],
            "text": "Các nghiệm pháp kích thích và ngưỡng xét nghiệm không phải công cụ tự kiểm."
          },
          {
            "lines": [
              210,
              246
            ],
            "text": "Không đưa liều thay thế hormon, tăng liều khi stress, tiêm cấp cứu hoặc chế độ muối/đường thành lời khuyên tự dùng."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              94,
              94
            ],
            "text": "Đơn vị cortisol pmol/l trong ngưỡng đáp ứng Synacthen cần đối chiếu hình trang; không tự đổi đơn vị."
          },
          {
            "lines": [
              243,
              246
            ],
            "text": "Tần suất/liều testosteron enanthat và đơn vị GH cần kiểm nguyên bản, rồi review chuyên môn; chưa xác định lỗi OCR."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu trang275–284, đặc biệt các dòng đơn vị và tần suất thuốc; giữ nguồn số liệu bệnh viện trong bối cảnh lịch sử."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Xem lại nhóm biểu hiện giảm cơ lực/hạ huyết áp để lập giới hạn quan sát; chỉ cân nhắc giáo dục nền sau tra cứu hướng dẫn hiện hành."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "3974da90c9b1b108a421e6278f38afb3c9393d8aaec6664d125fd9794259ad2b"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-30-01",
        "NV-TAP2-30-02"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_5BCA75A315315F0347A9",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "ĐÁI THÁO NHẠT",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/31-dai-thao-nhat.md",
      "source_sha256": "e2001a8ce53b2835e4faba9f4eb06276044945d02d1e061eab3819db2f3ea007",
      "source_line_count": 140,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          140
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 31,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/31-dai-thao-nhat.md",
        "sha256": "e2001a8ce53b2835e4faba9f4eb06276044945d02d1e061eab3819db2f3ea007",
        "total_lines": 140,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 140,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:09:11.829736+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Đái tháo nhạt",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              15,
              25
            ],
            "text": "Định nghĩa rối loạn cân bằng nước, cơ chế ADH, áp lực thẩm thấu và cảm giác khát; phân biệt trung ương với do thận."
          },
          {
            "lines": [
              27,
              108
            ],
            "text": "Đái nhiều, khát, mất nước; xét nghiệm, quy trình hạn chế nước và đáp ứng hormon; bảng phân biệt và danh mục nguyên nhân."
          },
          {
            "lines": [
              110,
              140
            ],
            "text": "Điều trị theo nguyên nhân, hormon và các thuốc khác; cảnh báo ngộ độc nước, rối loạn điện giải; tiên lượng sau phẫu thuật."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              31,
              35
            ],
            "text": "Nguồn nêu yếu cơ, mệt lả và thay đổi ý thức khi mất nước/điện giải."
          },
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              100,
              108
            ],
            "text": "Nêu tăng calci, hạ kali và một số thuốc liên quan đáp ứng ADH."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              31,
              35
            ],
            "text": "Khả năng vận động giảm không xác định bệnh CXK; không dùng camera hoặc lượng nước tự khai để chẩn đoán rối loạn ADH."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              41,
              59
            ],
            "text": "Không hướng dẫn người dùng nhịn nước hoặc làm nghiệm pháp tại nhà."
          },
          {
            "lines": [
              110,
              136
            ],
            "text": "Không sao chép liều hormon/lợi tiểu/NSAID, truyền dịch, hạn chế muối hay yêu cầu ngừng thuốc thành tính năng."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              81,
              82
            ],
            "text": "Nhãn bảng sau ngừng hạn chế nước cần đối chiếu với bước thực hiện để tránh nhầm thời điểm đo."
          },
          {
            "lines": [
              115,
              115
            ],
            "text": "Cụm desmopressin gây co mạch cần kiểm trang gốc và chuyên môn; chưa tự bổ sung hoặc bỏ chữ."
          },
          {
            "lines": [
              19,
              25
            ],
            "text": "Cách dùng bài tiết/sản xuất ADH tại thùy sau cần CVYK phân biệt mô tả sinh lý và lỗi bản chép."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu bảng trang288 và câu thuốc trang290; giữ nguyên đơn vị, thời điểm và dấu so sánh trong bản nguồn."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Tra cứu hướng dẫn nội tiết hiện hành trước dùng tiêu chuẩn chẩn đoán; chỉ xem đây là nền bệnh toàn thân có thể ảnh hưởng vận động."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "e2001a8ce53b2835e4faba9f4eb06276044945d02d1e061eab3819db2f3ea007"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-31-01",
        "NV-TAP2-31-02",
        "NV-TAP2-31-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_AA8A51E8A0E76C75DEE6",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/32-buou-giap-don-thuan.md",
      "source_sha256": "c6a0b0c003dd2f41625c2ad2890c69302ef268e6ac295bd6007204f7f1d1987e",
      "source_line_count": 168,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          168
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 32,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/32-buou-giap-don-thuan.md",
        "sha256": "c6a0b0c003dd2f41625c2ad2890c69302ef268e6ac295bd6007204f7f1d1987e",
        "total_lines": 168,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 168,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:09:11.838559+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Bướu giáp đơn thuần",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              15,
              52
            ],
            "text": "Phân biệt bướu địa phương/rải rác; thiếu hoặc thừa iod, tuổi/giới, thuốc, yếu tố di truyền và mô học."
          },
          {
            "lines": [
              54,
              124
            ],
            "text": "Khám bướu, dấu chèn ép, bảng phân độ; xét nghiệm hormon, iod niệu, hình ảnh; chẩn đoán phân biệt và biến chứng."
          },
          {
            "lines": [
              127,
              168
            ],
            "text": "Các lựa chọn điều trị nội khoa, ngoại khoa, iod phóng xạ và chương trình dự phòng iod theo nguồn lịch sử."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              38,
              38
            ],
            "text": "Nguồn nhắc thuốc chứa iod, gồm thuốc thấp khớp, trong nguyên nhân bướu."
          },
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              64,
              64
            ],
            "text": "Có nghiệm pháp đưa hai tay lên đầu trong khám bướu chèn ép, có thể gây ngất hoặc sung huyết mặt."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              59,
              74
            ],
            "text": "Không biến động tác đưa tay hoặc hình dạng cổ thành bài đo camera. Quan sát ngoài không xác định chức năng hay tính lành/ác của tuyến."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              94,
              168
            ],
            "text": "Không đưa chỉ định sinh thiết, hormon, phẫu thuật, iod phóng xạ hoặc pha iod/Lugol thành hướng dẫn tự dùng. Không chuyển số muối dùng trong chương cũ thành khẩu phần khuyến nghị."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              32,
              32
            ],
            "text": "Đoạn dịch tễ dùng µg/dL, trong khi bảng dòng85 dùng µg/L cho cùng dải số; cần đối chiếu nguyên bản, không tự đổi."
          },
          {
            "lines": [
              159,
              168
            ],
            "text": "Ký hiệu iodure kali IK/KI và các công thức định lượng cần kiểm lại trang gốc; không dùng để pha chế."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu đơn vị bảng trang296 với đoạn trang293; giữ năm2011/1993–2003 trong bối cảnh số liệu cũ."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Nếu cần kiến thức tuyến giáp liên quan sức khỏe người cao tuổi, cập nhật hướng dẫn chính thức; chương này không cung cấp căn cứ kiểm camera."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "c6a0b0c003dd2f41625c2ad2890c69302ef268e6ac295bd6007204f7f1d1987e"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-32-01",
        "NV-TAP2-32-02"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_02B77CD2B4A7C7ABD427",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BỆNH CƯỜNG GIÁP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/33-benh-cuong-giap.md",
      "source_sha256": "c8b385187380d49b61bf86f96e6e764b143b9d539352edcda50ffc56808180ce",
      "source_line_count": 511,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          260
        ],
        [
          261,
          511
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 33,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/33-benh-cuong-giap.md",
        "sha256": "c8b385187380d49b61bf86f96e6e764b143b9d539352edcda50ffc56808180ce",
        "total_lines": 511,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 260,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:10:51.272028+00:00"
          },
          {
            "start_line": 261,
            "end_line": 511,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:10:51.272028+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Bệnh cường giáp",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              17,
              122
            ],
            "text": "Nguồn phân biệt cường giáp/nhiễm độc giáp, nhấn mạnh Basedow, tự miễn, bướu nhân độc và các nguyên nhân khác; có số liệu theo tuổi."
          },
          {
            "lines": [
              124,
              311
            ],
            "text": "Triệu chứng toàn thân, tim mạch, thần kinh cơ, mắt/da/xương; xét nghiệm; chẩn đoán và các thể ở nam, người cao tuổi, thai kỳ, hạ kali."
          },
          {
            "lines": [
              313,
              511
            ],
            "text": "Biến chứng nhiễm độc giáp cấp, tim mạch, mắt, suy kiệt; thuốc, iod phóng xạ, phẫu thuật, xử trí biến chứng và theo dõi."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              163,
              170
            ],
            "text": "Mô tả run, yếu cơ gốc chi, chóng mỏi, khó lên cầu thang và đứng từ ghế cần chống tay."
          },
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              200,
              252
            ],
            "text": "Nguồn nêu loãng xương, viêm quanh khớp vai và giảm mật độ xương, nhất là ở nữ cao tuổi."
          },
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              294,
              307
            ],
            "text": "Thể ở người cao tuổi dễ nhầm; thể hạ kali có thể liệt mềm."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              163,
              170
            ],
            "text": "Khó đứng lên từ ghế có nhiều nguyên nhân; không diễn giải phép quan sát đứng-ngồi thành chẩn đoán suy cơ do tuổi hay cường giáp."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              202,
              283
            ],
            "text": "Không dùng ngưỡng hormon hoặc bộ dấu hình thể trong nguồn cũ để chẩn đoán qua chat/camera."
          },
          {
            "lines": [
              343,
              511
            ],
            "text": "Không chuyển bảng liều, chỉ định ngừng thuốc, iod phóng xạ, chế độ ăn hoặc phác đồ cấp cứu thành tính năng tự chăm sóc."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              209,
              224
            ],
            "text": "Câu bị đảo, ký tự lugng/FTA/In/à:/nh và đơn vị UIL; cần đối chiếu ảnh trang305."
          },
          {
            "lines": [
              257,
              285
            ],
            "text": "Mục4 xét nghiệm và mục4 chẩn đoán bị trùng; tiếp đến5.3. Chưa tự đánh lại số."
          },
          {
            "lines": [
              320,
              337
            ],
            "text": "Lặp dòng loạn nhịp và tiêu đề8.3 trong mục6; nghi lỗi ghép đoạn/nhận dạng số."
          },
          {
            "lines": [
              416,
              425
            ],
            "text": "Mất dấu nối khoảng liều; câu phenobarbital nhưng không dùng Barbituric cần đối chiếu cả bản chép và chuyên môn."
          },
          {
            "lines": [
              463,
              475
            ],
            "text": "Câu chống chỉ định phẫu thuật bị đứt và mục1.2.1 nằm dưới7.2."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu trang300–312, ưu tiên đoạn xét nghiệm, bảng thuốc, tiêu đề và phần lặp."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Cập nhật từ hướng dẫn nội tiết chính thức trước trích biểu hiện hay điều trị; xem lại tính không đặc hiệu của dấu hiệu ghế đẩu."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "c8b385187380d49b61bf86f96e6e764b143b9d539352edcda50ffc56808180ce"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-33-01",
        "NV-TAP2-33-02",
        "NV-TAP2-33-03",
        "NV-TAP2-33-04",
        "NV-TAP2-33-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_5711E31C1675547E53DA",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BỆNH SUY GIÁP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/34-benh-suy-giap.md",
      "source_sha256": "2057e796e46f0c147fa0154ec080bb8c8b6eef00a9c565ad6a79c056ec06c7d1",
      "source_line_count": 292,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          292
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 34,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/34-benh-suy-giap.md",
        "sha256": "2057e796e46f0c147fa0154ec080bb8c8b6eef00a9c565ad6a79c056ec06c7d1",
        "total_lines": 292,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 292,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:10:51.293258+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Bệnh suy giáp",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              17,
              74
            ],
            "text": "Khái niệm giảm hormon giáp; nguyên nhân tiên phát, thứ phát, tác động chuyển hóa và phù mô kẽ."
          },
          {
            "lines": [
              76,
              199
            ],
            "text": "Biểu hiện da/niêm mạc, tim mạch, cơ và thần kinh; xét nghiệm, chẩn đoán phân biệt, hôn mê và biến chứng tim."
          },
          {
            "lines": [
              201,
              292
            ],
            "text": "Các dạng hormon, điều trị theo tuổi/bệnh mạch vành, suy giáp thứ phát, thai kỳ, hôn mê; theo dõi và tiên lượng."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              86,
              87
            ],
            "text": "Nguồn mô tả ngón tay to và khó gấp."
          },
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              112,
              116
            ],
            "text": "Nêu yếu cơ, đau cơ, chuột rút, giả phì đại và phản xạ giảm."
          },
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              285,
              291
            ],
            "text": "Theo dõi tác dụng phụ điều trị có nhắc xương, thần kinh và tim mạch."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              112,
              116
            ],
            "text": "Thay đổi sức cơ/cử động không tự phân biệt bệnh tuyến giáp với bệnh CXK. Không dùng camera suy đoán hormon hoặc cho phép tăng liều."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              130,
              164
            ],
            "text": "Không biến phản xạ gân gót, xét nghiệm hoặc tiêu chuẩn trong nguồn cũ thành tự chẩn đoán."
          },
          {
            "lines": [
              201,
              292
            ],
            "text": "Không chuyển lời ngừng hormon, lịch tăng liều, phác đồ hôn mê hoặc xử trí bệnh mạch vành thành hướng dẫn người dùng."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              96,
              96
            ],
            "text": "Mục8.2 xuất hiện trong mục3."
          },
          {
            "lines": [
              139,
              143
            ],
            "text": "Câu định lượng hormon/ngừng L-T4 bị đảo và thiếu con số trước tuần; không khôi phục bằng suy đoán."
          },
          {
            "lines": [
              212,
              215
            ],
            "text": "L-TA và đơn vị pg/ug không nhất quán, cần đối chiếu bản in."
          },
          {
            "lines": [
              236,
              263
            ],
            "text": "Chuỗi 1/2viên_F2, mục6.2.8 và 11 ký hiệu hỏng trong đoạn iod phóng xạ."
          },
          {
            "lines": [
              272,
              275
            ],
            "text": "Liều và tần suất cấp cứu cần đối chiếu đặc biệt; giữ nguyên nguồn, không suy thành khuyến nghị hiện hành."
          },
          {
            "lines": [
              290,
              290
            ],
            "text": "Cụm FT TSH và ký tự € bị hỏng."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu trang313–319 để xác định phần đảo câu, đơn vị và ký hiệu thiếu; không dùng mục bị hỏng làm claim."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Kiểm hướng dẫn hiện hành nếu cần kiến thức nền ở người cao tuổi; giải quyết mâu thuẫn diễn đạt nguyên tắc với phần bệnh mạch vành."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "2057e796e46f0c147fa0154ec080bb8c8b6eef00a9c565ad6a79c056ec06c7d1"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-34-01",
        "NV-TAP2-34-02",
        "NV-TAP2-34-03",
        "NV-TAP2-34-04",
        "NV-TAP2-34-05",
        "NV-TAP2-34-06"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_863CA9E685083642DE23",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "ĐÁI THÁO ĐƯỜNG",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/35-dai-thao-duong.md",
      "source_sha256": "8888ccc23d9a515e27518663d39a06b71b47b0f5f2f8f8001bcce4d609a70261",
      "source_line_count": 760,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          260
        ],
        [
          261,
          520
        ],
        [
          521,
          760
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 35,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/35-dai-thao-duong.md",
        "sha256": "8888ccc23d9a515e27518663d39a06b71b47b0f5f2f8f8001bcce4d609a70261",
        "total_lines": 760,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 260,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:12:33.423307+00:00"
          },
          {
            "start_line": 261,
            "end_line": 520,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:12:33.423307+00:00"
          },
          {
            "start_line": 521,
            "end_line": 760,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:12:33.423307+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Đái tháo đường",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              14,
              167
            ],
            "text": "Định nghĩa, dịch tễ lịch sử, cơ chế type1/type2, bệnh do gen/tụy/nội tiết/thuốc và thai kỳ; biểu hiện theo nhóm."
          },
          {
            "lines": [
              169,
              340
            ],
            "text": "Tiêu chuẩn chẩn đoán ghi ADA2010, nghiệm pháp glucose và thai kỳ; nhiễm toan ceton/tăng áp lực thẩm thấu và xử trí bệnh viện."
          },
          {
            "lines": [
              342,
              505
            ],
            "text": "Biến chứng vi mạch, mắt, thận, mạch lớn, thần kinh, xương khớp, bàn chân và nhiễm khuẩn."
          },
          {
            "lines": [
              507,
              760
            ],
            "text": "Mục tiêu điều trị có cá thể hóa; dinh dưỡng, vận động, insulin và thuốc uống/thuốc incretin, liều và tác dụng phụ."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              422,
              453
            ],
            "text": "Đau chân do mạch ngoại vi; mất cảm giác, bàn chân Charcot; đau/yếu và teo cơ đùi được mô tả trong nguồn."
          },
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              467,
              498
            ],
            "text": "Hạ huyết áp tư thế, bàn tay cứng, co rút Dupuytren, mất khoáng xương và tổn thương bàn chân."
          },
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              567,
              578
            ],
            "text": "Nguồn yêu cầu chọn vận động phù hợp tình trạng bệnh/biến chứng và hỏi bác sĩ trước tập."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              422,
              498
            ],
            "text": "Dáng đi hoặc đứng-ngồi có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều biến chứng; camera không loại trừ bệnh thần kinh, thiếu máu hay tổn thương bàn chân."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              169,
              340
            ],
            "text": "Không dùng tiêu chuẩn2010 để tự chẩn đoán; không chuyển công thức điện giải, truyền dịch/insulin thành công cụ cấp cứu."
          },
          {
            "lines": [
              507,
              760
            ],
            "text": "Không dùng mục tiêu đường huyết, khẩu phần, protein, lịch tập, thuốc và liều cũ cho cá nhân. Lời về lợi ích rượu cần tra cứu mới, không phát hành."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              136,
              162
            ],
            "text": "Chuỗi HLA và đơn vị nmoVl hỏng; dấu âm trong bảng type2 không rõ."
          },
          {
            "lines": [
              211,
              216
            ],
            "text": "Thiếu dấu so sánh và số ở kết quả nghiệm pháp; không suy lại ngưỡng."
          },
          {
            "lines": [
              279,
              283
            ],
            "text": "Các ngưỡng3,3/3,8 và5,3/5,8 cùng đơn vị kali bị lẫn; cần đối chiếu bảng/phác đồ gốc."
          },
          {
            "lines": [
              309,
              311
            ],
            "text": "Dòng áp lực thẩm thấu có820 và chuỗi mOsmf/mOsmlI_, câu đảo rõ."
          },
          {
            "lines": [
              326,
              339
            ],
            "text": "Khoảng đích glucose và ngưỡng kali có đoạn rời, ngoặc chưa đóng; không dùng tính liều."
          },
          {
            "lines": [
              589,
              600
            ],
            "text": "Bảng thời gian insulin bị dẹt thành văn bản, mất quan hệ hàng/cột."
          },
          {
            "lines": [
              657,
              673
            ],
            "text": "Bảng thuốc và khoảng liều bị mất dấu nối/cột; chưa dựng lại."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu trang320–339, ưu tiên bảng và công thức; đánh dấu rõ số liệu dịch tễ cũ và tiêu chuẩn2010."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Nếu dùng liên quan bàn chân, yếu cơ hay vận động, tra hướng dẫn đái tháo đường/bàn chân hiện hành. Phân biệt triệu chứng cần khám với chỉ số quan sát camera."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "8888ccc23d9a515e27518663d39a06b71b47b0f5f2f8f8001bcce4d609a70261"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-35-01",
        "NV-TAP2-35-02",
        "NV-TAP2-35-03",
        "NV-TAP2-35-04",
        "NV-TAP2-35-05",
        "NV-TAP2-35-06",
        "NV-TAP2-35-07"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_C5D93823ECE13E139097",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "HẠ ĐƯỜNG HUYẾT",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/36-ha-duong-huyet.md",
      "source_sha256": "af3d51d547f4af5f752a82531f79f50c3c81e2324957095331e564ad3dd5e8f2",
      "source_line_count": 186,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          186
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 36,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/36-ha-duong-huyet.md",
        "sha256": "af3d51d547f4af5f752a82531f79f50c3c81e2324957095331e564ad3dd5e8f2",
        "total_lines": 186,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 186,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:12:33.440575+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Hạ đường huyết",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              15,
              88
            ],
            "text": "Nguồn định nghĩa, nguyên nhân ở người dùng insulin/thuốc, nguyên nhân khác và hạ đường huyết sau ăn."
          },
          {
            "lines": [
              90,
              150
            ],
            "text": "Sinh lý thần kinh, biểu hiện giao cảm, thần kinh khu trú/tâm thần/hôn mê; tam chứng Whipple và xét nghiệm tìm nguyên nhân."
          },
          {
            "lines": [
              151,
              186
            ],
            "text": "Xử trí phân theo ý thức/khả năng ăn uống, đường truyền và theo dõi; nhấn mạnh nhóm cao tuổi, suy gan/thận dùng sulfonylurea."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              23,
              40
            ],
            "text": "Hoạt động thể lực, bữa ăn, thuốc và suy cơ quan xuất hiện trong phần nguyên nhân."
          },
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              108,
              138
            ],
            "text": "Mệt đột ngột, chóng mặt, run, rối loạn cảm giác/vận động, co giật và thay đổi ý thức."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              108,
              138
            ],
            "text": "Không coi run hoặc giảm vận động trong buổi đo là kết quả CXK bình thường. Không dùng camera xác định đường huyết hoặc phân biệt nguyên nhân thần kinh."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              49,
              55
            ],
            "text": "Nghiệm pháp nhịn đói là quy trình chuyên môn, không tự làm tại nhà."
          },
          {
            "lines": [
              147,
              186
            ],
            "text": "Không biến truyền đường, tiêm glucagon, steroid hoặc liều cụ thể cũ thành hướng dẫn cấp cứu tự dùng. Muốn viết sơ cứu cần nguồn hiện hành và CVYK riêng."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              37,
              48
            ],
            "text": "Số mục1.2.3/2.1 và số349 lạc giữa trang; nghi lỗi OCR/bố cục."
          },
          {
            "lines": [
              99,
              104
            ],
            "text": "Phần thần kinh thực vật mở bằng đoạn điều hòa khác, có vẻ mất đầu câu."
          },
          {
            "lines": [
              116,
              120
            ],
            "text": "Số mục3.8/8.4 không khớp chuỗi."
          },
          {
            "lines": [
              156,
              160
            ],
            "text": "Mục6.1 nằm dưới mục5; lượng15g cạnh ví dụ100ml loại100g/l không đồng nhất về số học. Cần đối chiếu, không tự chỉnh."
          },
          {
            "lines": [
              169,
              172
            ],
            "text": "Đơn vị và lịch theo dõi/điều trị hôn mê cần kiểm nguyên bản và cập nhật chuyên môn."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu trang340–344, nhất là đoạn mất đầu câu và số lượng đường."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Tra cứu hướng dẫn hạ đường huyết hiện hành trước viết bất kỳ nội dung xử trí nào; không lấy mô tả cũ làm quy trình camera."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "af3d51d547f4af5f752a82531f79f50c3c81e2324957095331e564ad3dd5e8f2"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-36-01",
        "NV-TAP2-36-02",
        "NV-TAP2-36-03",
        "NV-TAP2-36-04",
        "NV-TAP2-36-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_8F33D7310E88B3D8957F",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "HỘI CHỨNG CUSHING",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/37-hoi-chung-cushing.md",
      "source_sha256": "128c0e3de9f61d8e9c376a77e98526feccf7258b6a0a6b315d97728d66cc4e2a",
      "source_line_count": 537,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          260
        ],
        [
          261,
          537
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 37,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/37-hoi-chung-cushing.md",
        "sha256": "128c0e3de9f61d8e9c376a77e98526feccf7258b6a0a6b315d97728d66cc4e2a",
        "total_lines": 537,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 260,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:16:23.650368+00:00"
          },
          {
            "start_line": 261,
            "end_line": 537,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:16:23.650368+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Hội chứng Cushing",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              18,
              232
            ],
            "text": "Trình bày lịch sử, nguyên nhân do thuốc, tuyến yên, thượng thận và tiết ACTH lạc chỗ; phân loại phụ thuộc ACTH."
          },
          {
            "lines": [
              234,
              537
            ],
            "text": "Mô tả biểu hiện toàn thân, da, cơ xương, chuyển hóa; nghiệm pháp hormon, chẩn đoán, biến chứng, điều trị và tiên lượng theo nguyên nhân."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              277,
              285
            ],
            "text": "Nguồn nêu yếu và teo cơ gốc chi, khai thác hoạt động hằng ngày; loãng xương, đau xương và gãy xương bệnh lý."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              277,
              285
            ],
            "text": "Có thể dùng làm bối cảnh nghiên cứu nguyên nhân giảm vận động. Camera không xác định Cushing, mật độ xương hay gãy xương."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              104,
              107
            ],
            "text": "Không chuyển câu về hết biểu hiện khi bỏ thuốc thành khuyên tự ngừng corticoid."
          },
          {
            "lines": [
              310,
              537
            ],
            "text": "Không dùng ngưỡng xét nghiệm, nghiệm pháp dexamethason, liều thuốc, phẫu thuật hoặc tỷ lệ tiên lượng cũ làm hướng dẫn người dùng."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              243,
              249
            ],
            "text": "Câu kết thúc bằng “hoặc” trước đoạn da; có thể thiếu phần tiếp nối."
          },
          {
            "lines": [
              328,
              333
            ],
            "text": "Đơn vị nmol/24h của 17 OHCS và cetosteroid cần đối chiếu bản gốc; chưa tự hiệu chỉnh."
          },
          {
            "lines": [
              435,
              456
            ],
            "text": "Số mục lẫn 8,1.2; 62; 8.2.4 trong phần 6, cần đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              33,
              43
            ],
            "text": "Tên người và mốc lịch sử cần đối chiếu; chưa xác nhận đây là lỗi OCR hay nội dung bản in."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu trang 350 bị ngắt câu và các số mục, đơn vị xét nghiệm với bản in có quyền truy cập."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Nếu viết thẻ mới, tra hướng dẫn nội tiết hiện hành về tác dụng corticoid và đánh giá yếu cơ; không suy chẩn đoán từ hình thể."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "128c0e3de9f61d8e9c376a77e98526feccf7258b6a0a6b315d97728d66cc4e2a"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-37-01",
        "NV-TAP2-37-02",
        "NV-TAP2-37-03",
        "NV-TAP2-37-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_4BD3F08706C74E37DFBE",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "SUY THƯỢNG THẬN MẠN TÍNH",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/38-suy-thuong-than-man.md",
      "source_sha256": "e420e3e05a7a4aefc169260a4eab0191203f76e8436d4776ab3389a9ac3183ee",
      "source_line_count": 466,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          250
        ],
        [
          251,
          466
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 38,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/38-suy-thuong-than-man.md",
        "sha256": "e420e3e05a7a4aefc169260a4eab0191203f76e8436d4776ab3389a9ac3183ee",
        "total_lines": 466,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 250,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:16:23.657826+00:00"
          },
          {
            "start_line": 251,
            "end_line": 466,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:16:23.657826+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Suy thượng thận mạn tính",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              15,
              117
            ],
            "text": "Phân biệt suy thượng thận nguyên phát và thứ phát; nguyên nhân tự miễn, lao, phá hủy tuyến, thuốc và bệnh tuyến yên; giải thích thiếu hormon."
          },
          {
            "lines": [
              119,
              466
            ],
            "text": "Mô tả mệt tăng khi gắng sức, sạm da, hạ huyết áp, triệu chứng tiêu hóa; xét nghiệm và nghiệm pháp, điều trị thay thế và theo dõi."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              132,
              195
            ],
            "text": "Có mệt tới mức khó đi lại, hạ huyết áp tư thế, đau khớp, đau cơ và chuột rút."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              444,
              466
            ],
            "text": "Bối cảnh bệnh và gắng sức cần được hỏi trước hoạt động; camera không nhận diện suy thượng thận hoặc đo huyết áp tư thế."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              234,
              295
            ],
            "text": "Không tạo tự nghiệm pháp, tự ngừng thuốc, gây hạ đường huyết hoặc uống nước thử chức năng."
          },
          {
            "lines": [
              394,
              466
            ],
            "text": "Không đưa liều thay thế, tăng liều khi stress, ăn muối hay thuốc tiêm thành chỉ dẫn tự chăm sóc đại trà."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              222,
              239
            ],
            "text": "Ký hiệu khoảng tham chiếu thành “1:” và “L:”; số mục 5, .3. I. bị rời."
          },
          {
            "lines": [
              309,
              309
            ],
            "text": "Tên “Viêm đại trực tràng chảy máu (bệnh Crohn)” cần đối chiếu nguồn và chuyên môn; không tự sửa tên bệnh."
          },
          {
            "lines": [
              419,
              424
            ],
            "text": "Quan hệ giữa liều trước đó và câu “Tăng liều ... 200–400 mg/24 giờ” cần CVYK kiểm tra với bản gốc."
          },
          {
            "lines": [
              441,
              442
            ],
            "text": "Khoảng liều bị xuống dòng và thiếu dấu nối; không suy diễn giá trị."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu ký hiệu xét nghiệm và đoạn điều trị trang 368, giữ nguyên bản đang có."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Tra cứu cập nhật về suy thượng thận do thuốc và kế hoạch cá nhân khi bệnh cấp; chỉ biên soạn thông tin đúng phạm vi dự án."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "e420e3e05a7a4aefc169260a4eab0191203f76e8436d4776ab3389a9ac3183ee"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-38-01",
        "NV-TAP2-38-02",
        "NV-TAP2-38-03",
        "NV-TAP2-38-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_D7D5EFA651DCE760D870",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "CƯỜNG ALDOSTERON",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/39-cuong-aldosteron.md",
      "source_sha256": "1875182bb7f8f67f1c23689a3b7bb258e5389c0a4b7f909743e6c36fdefb31a8",
      "source_line_count": 190,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          190
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 39,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/39-cuong-aldosteron.md",
        "sha256": "1875182bb7f8f67f1c23689a3b7bb258e5389c0a4b7f909743e6c36fdefb31a8",
        "total_lines": 190,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 190,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:17:41.972612+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Cường aldosteron",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              15,
              128
            ],
            "text": "Mô tả cường aldosteron tiên phát, nguyên nhân tại thượng thận, tăng huyết áp, hạ kali, chẩn đoán và điều trị."
          },
          {
            "lines": [
              132,
              190
            ],
            "text": "Phân biệt cường thứ phát do hệ renin–angiotensin và giảm tiết aldosteron; có sơ đồ chẩn đoán chỉ còn phần đầu."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              40,
              52
            ],
            "text": "Nguồn liên hệ mất kali với mệt, yếu cơ và liệt chu kỳ, đồng thời mô tả bất thường điện tim."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              79,
              102
            ],
            "text": "Yếu cơ có thể có bối cảnh nội tiết và điện giải; quan sát vận động không xác định kali, huyết áp hoặc nguyên nhân."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              55,
              78
            ],
            "text": "Không dùng ngưỡng renin, aldosteron hay xét nghiệm định khu cũ cho chẩn đoán tự động."
          },
          {
            "lines": [
              110,
              123
            ],
            "text": "Không chuyển chế độ muối, thuốc kháng aldosteron, liều hoặc phẫu thuật thành hướng dẫn tự điều trị."
          },
          {
            "lines": [
              179,
              190
            ],
            "text": "Không xuất sơ đồ ngừng lợi tiểu và dùng kali thành hành động người dùng; sơ đồ đang thiếu phần cuối."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              63,
              71
            ],
            "text": "Đơn vị renin hoạt động và aldosteron mcg/dL cần đối chiếu bản gốc, chưa tự thay đổi."
          },
          {
            "lines": [
              112,
              116
            ],
            "text": "Có chữ “khô u”, liều lặp mg và “lệ dương”; câu “ăn tăng muối” cần kiểm bản gốc và chuyên môn."
          },
          {
            "lines": [
              139,
              143
            ],
            "text": "Các câu bắt đầu “máu thận” và “renin gọi là” thiếu đầu câu."
          },
          {
            "lines": [
              183,
              190
            ],
            "text": "Sơ đồ bị làm phẳng và kết thúc ở “Thấp: Cao:”; thiếu nhánh, không phục dựng theo suy đoán."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Tìm trang 373–374 nguyên bản để kiểm đoạn mất đầu câu và toàn bộ sơ đồ."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Xác minh cập nhật phân loại, ảnh hưởng cam thảo và đơn vị xét nghiệm trước mọi thẻ bằng chứng mới; giữ thuốc ngoài tính năng."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "1875182bb7f8f67f1c23689a3b7bb258e5389c0a4b7f909743e6c36fdefb31a8"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-39-01",
        "NV-TAP2-39-02",
        "NV-TAP2-39-03",
        "NV-TAP2-39-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_E9726ACD296808C88E47",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "U TỦY THƯỢNG THẬN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/40-u-tuy-thuong-than.md",
      "source_sha256": "88004b833b9e3b377197b91e0af1bce7d70f6ae711355f4c3dc434afdfb8fe5e",
      "source_line_count": 470,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          240
        ],
        [
          241,
          470
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 40,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/40-u-tuy-thuong-than.md",
        "sha256": "88004b833b9e3b377197b91e0af1bce7d70f6ae711355f4c3dc434afdfb8fe5e",
        "total_lines": 470,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 240,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:17:41.972612+00:00"
          },
          {
            "start_line": 241,
            "end_line": 470,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:17:41.972612+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "U tủy thượng thận",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              16,
              165
            ],
            "text": "Giới thiệu u tiết catecholamin, vị trí, tính chất gia đình và biểu hiện cơn tăng huyết áp, tim mạch, chuyển hóa."
          },
          {
            "lines": [
              166,
              333
            ],
            "text": "Trình bày xét nghiệm, chẩn đoán phân biệt, biến chứng, chuẩn bị phẫu thuật và tiên lượng."
          },
          {
            "lines": [
              335,
              470
            ],
            "text": "Cuối tệp chứa danh mục tham khảo chung của chương nội tiết, không chỉ riêng bài u tủy thượng thận."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              102,
              126
            ],
            "text": "Nguồn ghi cơn có thể liên quan thay đổi tư thế, ép bụng, cúi gập hoặc vặn lưng; có hạ huyết áp khi đứng."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              244,
              259
            ],
            "text": "Không dùng động tác kích thích như bài thử camera. Camera không phát hiện khối u hay xác nhận cơn tăng huyết áp."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              197,
              206
            ],
            "text": "Nguồn tự nêu nghiệm pháp có nguy hiểm. Không triển khai tự thử hoặc dùng thuốc để thử."
          },
          {
            "lines": [
              263,
              333
            ],
            "text": "Toàn bộ thuốc, liều, xử trí quanh mổ và tỷ lệ tiên lượng thuộc điều trị chuyên khoa; không dùng làm lời khuyên hiện hành."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              108,
              118
            ],
            "text": "Chữ “tw thế” và dòng điện tâm đồ lặp đoạn, cần đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              267,
              290
            ],
            "text": "Câu bị cắt ở “khối 1”; alpha/beta thành Q/B; khoảng liều thiếu nối; mục 3.2 nằm trong phần 8."
          },
          {
            "lines": [
              337,
              470
            ],
            "text": "Tham khảo có tên và số thứ tự biến dạng (88,85,86,87); mục 55 cuối tệp thiếu thông tin xuất bản. Không xem danh mục là nguồn đã kiểm chứng."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu chữ, số mục và danh mục tham khảo cuối chương, đặc biệt mục cuối bị ngắt."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Chỉ dùng biểu hiện trong bối cảnh lịch sử. Cần nguồn chính thức mới trước xây dựng giới hạn hoạt động hoặc thông tin cấp cứu."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "88004b833b9e3b377197b91e0af1bce7d70f6ae711355f4c3dc434afdfb8fe5e"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-40-01",
        "NV-TAP2-40-02",
        "NV-TAP2-40-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_3FBAAC93D3F6AA87393D",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "THIẾU MÁU: PHÂN LOẠI VÀ ĐIỀU TRỊ",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/41-thieu-mau.md",
      "source_sha256": "7fc893ef9a3995f87a8e71f83749b155523e604e9343f40fdbbfeb7399ea0d6c",
      "source_line_count": 387,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          200
        ],
        [
          201,
          387
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 41,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/41-thieu-mau.md",
        "sha256": "7fc893ef9a3995f87a8e71f83749b155523e604e9343f40fdbbfeb7399ea0d6c",
        "total_lines": 387,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 200,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:19:16.134445+00:00"
          },
          {
            "start_line": 201,
            "end_line": 387,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:19:16.134445+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Thiếu máu: phân loại và điều trị",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              17,
              129
            ],
            "text": "Giải thích huyết sắc tố và sinh hồng cầu; phân loại thiếu máu theo nguyên nhân, đặc điểm tế bào và mức độ."
          },
          {
            "lines": [
              133,
              338
            ],
            "text": "Mô tả triệu chứng, xét nghiệm, nguyên nhân dinh dưỡng hoặc mất máu và bảng định hướng chẩn đoán."
          },
          {
            "lines": [
              339,
              387
            ],
            "text": "Điều trị kết hợp nguyên nhân, triệu chứng và biến chứng; bàn về truyền máu, chất tạo máu và bệnh tủy."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              117,
              143
            ],
            "text": "Triệu chứng không luôn phản ánh mức thiếu huyết sắc tố; mệt, chóng mặt khi đứng và khó thở gắng sức được mô tả."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              238,
              259
            ],
            "text": "Giảm sức vận động không đặc hiệu. Camera không đo huyết sắc tố hoặc phân biệt thiếu máu với bệnh tim và nguyên nhân khác."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              117,
              129
            ],
            "text": "Không dùng mức huyết sắc tố chung và phân độ cũ làm ngưỡng quyết định cho mọi tuổi, giới hoặc tình trạng."
          },
          {
            "lines": [
              349,
              387
            ],
            "text": "Không kê bổ sung sắt, B12, folat, thuốc tạo máu hoặc truyền máu. Câu về phương thuốc cổ truyền chưa đủ căn cứ cho tính năng."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              71,
              117
            ],
            "text": "Tiêu đề lặp “PHÂN LOẠI”, phần 3 chứa các mục 2.x."
          },
          {
            "lines": [
              187,
              196
            ],
            "text": "Bảng nguyên nhân mất định dạng cột; quan hệ hàng cần đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              225,
              235
            ],
            "text": "Bảng giới hạn chỉ số mất cấu trúc; hàng nữ và số liệu tách dòng."
          },
          {
            "lines": [
              260,
              335
            ],
            "text": "Các bảng nguyên nhân bị làm phẳng, có chữ “virus.” tách khỏi ô; không suy diễn lại ma trận."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu các bảng 1.1–1.6 và nhãn hàng với trang in, không chỉ dựa văn bản tuyến tính."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Nếu xây thẻ về mệt khi vận động, tra nguồn chính thức mới về ngưỡng thiếu máu và đánh giá nguyên nhân; không đồng nhất thiếu máu với thiếu sắt."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "7fc893ef9a3995f87a8e71f83749b155523e604e9343f40fdbbfeb7399ea0d6c"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-41-01",
        "NV-TAP2-41-02",
        "NV-TAP2-41-03",
        "NV-TAP2-41-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_BF3A603FC81AFEEE678D",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "THIẾU MÁU TAN MÁU",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/42-thieu-mau-tan-mau.md",
      "source_sha256": "607cd633954d3dd3277c94a28e918fbfd5e97d57f95088c9bf6bbc5cadc34b30",
      "source_line_count": 575,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          290
        ],
        [
          291,
          575
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 42,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/42-thieu-mau-tan-mau.md",
        "sha256": "607cd633954d3dd3277c94a28e918fbfd5e97d57f95088c9bf6bbc5cadc34b30",
        "total_lines": 575,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 290,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:19:16.152632+00:00"
          },
          {
            "start_line": 291,
            "end_line": 575,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:19:16.152632+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Thiếu máu tan máu",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              18,
              154
            ],
            "text": "Mô tả hồng cầu bị hủy sớm, phân loại bẩm sinh hoặc mắc phải, trong hoặc ngoài mạch; triệu chứng và xét nghiệm."
          },
          {
            "lines": [
              155,
              391
            ],
            "text": "Trình bày bệnh màng hồng cầu, thiếu G6PD hoặc pyruvate kinase, thalassemia và huyết sắc tố bất thường."
          },
          {
            "lines": [
              393,
              575
            ],
            "text": "Trình bày tan máu miễn dịch, do thuốc, đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm và nguyên nhân khác; chẩn đoán, điều trị theo nguyên nhân và biến chứng."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              280,
              294
            ],
            "text": "Thalassemia nặng có biến dạng xương mặt, chậm phát triển; nguồn cũng nhắc thuốc chống loãng xương ở dòng 387."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              529,
              559
            ],
            "text": "Chủ yếu là bối cảnh huyết học ngoài phạm vi CXK. Không dùng hình thể hoặc vận động để xác định tan máu hay kiểu di truyền."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              367,
              391
            ],
            "text": "Không dùng ngưỡng truyền máu, thải sắt, cắt lách hoặc thuốc chống loãng xương làm hướng dẫn người cao tuổi nói chung."
          },
          {
            "lines": [
              422,
              449
            ],
            "text": "Không xuất phác đồ corticoid, thuốc ức chế miễn dịch và truyền máu thành lời khuyên tự điều trị."
          },
          {
            "lines": [
              453,
              492
            ],
            "text": "Bệnh sơ sinh, bất đồng nhóm máu và quy trình truyền máu ngoài tính năng dự án."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              47,
              74
            ],
            "text": "Bảng phân loại mất cột; các nguyên nhân xen kẽ giữa nhóm bẩm sinh và mắc phải."
          },
          {
            "lines": [
              123,
              124
            ],
            "text": "Số mũ hồng cầu lưới bị lặp và hỏng ký hiệu."
          },
          {
            "lines": [
              180,
              183
            ],
            "text": "Nồng độ muối 4,5–5% và 3–3,5% cần đối chiếu ký hiệu đơn vị bản in; không tự đổi."
          },
          {
            "lines": [
              231,
              234
            ],
            "text": "Cụm “chiếu tia hồng ngoại” cần đối chiếu bản gốc và chuyên môn; tương tự ở dòng 472."
          },
          {
            "lines": [
              429,
              431
            ],
            "text": "Kháng nguyên c và C khác hoa/thường giữa hai câu; không chuẩn hóa tự động."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Kiểm bảng phân loại, đơn vị muối, ký hiệu kháng nguyên và mô tả chiếu đèn với bản gốc."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Nếu cần kiến thức về biến chứng xương của bệnh huyết học, dùng nguồn chuyên khoa cập nhật; không lấy câu thuốc chống loãng xương làm khuyến nghị đại trà."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "607cd633954d3dd3277c94a28e918fbfd5e97d57f95088c9bf6bbc5cadc34b30"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-42-01",
        "NV-TAP2-42-02",
        "NV-TAP2-42-03",
        "NV-TAP2-42-04",
        "NV-TAP2-42-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_ED9B4141CEFBD0332C08",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "SUY TỦY XƯƠNG",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/43-suy-tuy-xuong.md",
      "source_sha256": "9eadbdda7e4df001750b6adf75cb8dbe7f0ba142467c8eea74939174866feb19",
      "source_line_count": 281,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          281
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 43,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/43-suy-tuy-xuong.md",
        "sha256": "9eadbdda7e4df001750b6adf75cb8dbe7f0ba142467c8eea74939174866feb19",
        "total_lines": 281,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 281,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:20:22.730371+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Suy tủy xương",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              16,
              71
            ],
            "text": "Giải thích giảm sinh tế bào máu, nguyên nhân nhiễm độc, thuốc, virus, di truyền và miễn dịch."
          },
          {
            "lines": [
              73,
              244
            ],
            "text": "Mô tả thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng; xét nghiệm máu và tủy, phân biệt với bệnh máu khác, tiên lượng."
          },
          {
            "lines": [
              246,
              281
            ],
            "text": "Trình bày điều trị ức chế miễn dịch, ghép tủy, cắt lách và hỗ trợ truyền chế phẩm máu, thải sắt, kích thích sinh máu."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              78,
              96
            ],
            "text": "Triệu chứng gồm thiếu máu, xuất huyết và nhiễm trùng; không trình bày phép đo vận động hoặc bệnh khớp."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              147,
              178
            ],
            "text": "Dù tên có tủy xương, đây là bệnh sinh máu. Không coi là bệnh CXK hoặc dùng camera để chẩn đoán."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              200,
              281
            ],
            "text": "Phân độ, tiên lượng, liều corticoid, ghép tủy và truyền máu là nội dung chuyên khoa cũ; không chuyển thành tính năng tự chăm sóc."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              56,
              57
            ],
            "text": "“phân lẫn mã” có dấu hiệu nhận dạng chữ sai; giữ nguyên để đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              121,
              124
            ],
            "text": "Cụm “nguyên hồng cầu ở mẫu tiểu cầu” có thể hỏng liên từ, cần xem bản in."
          },
          {
            "lines": [
              252,
              258
            ],
            "text": "ATG/ALG ghi mg/ngày bên cạnh thuốc tính mg/kg/ngày. Cần kiểm đơn vị nguyên bản, không tự thêm kg."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu các đơn vị ATG/ALG và câu mô bệnh học với trang 412,415."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Giữ nội dung điều trị ở kho nghiên cứu. Nếu cần thẻ về mệt hoặc xuất huyết khi vận động, phải dùng nguồn cập nhật phù hợp."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "9eadbdda7e4df001750b6adf75cb8dbe7f0ba142467c8eea74939174866feb19"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-43-01",
        "NV-TAP2-43-02",
        "NV-TAP2-43-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_57AC0E99D1BE285478C4",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BỆNH XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU VÔ CĂN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/44-xuat-huyet-giam-tieu-cau.md",
      "source_sha256": "444e77b7c8f0d51b343148b01e9724084cbb64bf6faabe9a7dc9c80ec1a0bcce",
      "source_line_count": 192,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          192
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 44,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/44-xuat-huyet-giam-tieu-cau.md",
        "sha256": "444e77b7c8f0d51b343148b01e9724084cbb64bf6faabe9a7dc9c80ec1a0bcce",
        "total_lines": 192,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 192,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:20:22.742374+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              19,
              62
            ],
            "text": "Mô tả cơ chế miễn dịch phá hủy tiểu cầu, xuất huyết da, niêm mạc, nội tạng và diễn biến bệnh."
          },
          {
            "lines": [
              63,
              150
            ],
            "text": "Trình bày xét nghiệm máu, tủy, đông máu và miễn dịch; nhấn mạnh chẩn đoán loại trừ, có giảm tiểu cầu giả."
          },
          {
            "lines": [
              152,
              192
            ],
            "text": "Trình bày thuốc ức chế miễn dịch, cắt lách, globulin, truyền tiểu cầu và trao đổi huyết tương."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              33,
              57
            ],
            "text": "Nguồn nêu xuất huyết dưới da có thể tự nhiên, không do va đập; mức xuất huyết không hoàn toàn tương ứng số tiểu cầu."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              103,
              150
            ],
            "text": "Không quy bầm da cho chấn thương vận động hoặc nhận diện bệnh bằng camera. Cần phân biệt nhiều nguyên nhân qua chuyên môn."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              152,
              192
            ],
            "text": "Không dùng ngưỡng điều trị, liều corticoid cao, chỉ định cắt lách hoặc truyền tiểu cầu làm lời khuyên người dùng."
          },
          {
            "lines": [
              45,
              62
            ],
            "text": "Mốc mạn tính và các tỷ lệ khỏi, tử vong là mô tả nguồn cũ; chưa xác minh hiện hành."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              81,
              83
            ],
            "text": "Cụm “thời gian máu chảy máu” lặp chữ."
          },
          {
            "lines": [
              107,
              108
            ],
            "text": "“suy cổ ba dòng” có dấu hiệu OCR sai."
          },
          {
            "lines": [
              174,
              177
            ],
            "text": "Cụm “vaccin cúm Haemophilus influenzae” cần đối chiếu bản gốc và tên vaccine với CVYK; chưa tự sửa."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Kiểm các chữ nghi vấn và tên vaccine tại trang 421."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Nếu viết thẻ về bầm da bất thường, tra nguồn mới về xuất huyết giảm tiểu cầu; không diễn giải ảnh da thành chẩn đoán."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "444e77b7c8f0d51b343148b01e9724084cbb64bf6faabe9a7dc9c80ec1a0bcce"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-44-01",
        "NV-TAP2-44-02",
        "NV-TAP2-44-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_85AA1EF1412F572F0F13",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BỆNH HEMOPHILIA",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/45-benh-hemophilia.md",
      "source_sha256": "99ebe952c8da71f16ddffd2e7a2fa1c0194e847a5fdfb1fc42c9659a541790d9",
      "source_line_count": 347,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          180
        ],
        [
          181,
          347
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 45,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/45-benh-hemophilia.md",
        "sha256": "99ebe952c8da71f16ddffd2e7a2fa1c0194e847a5fdfb1fc42c9659a541790d9",
        "total_lines": 347,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 180,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:22:10.752322+00:00"
          },
          {
            "start_line": 181,
            "end_line": 347,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:22:10.752322+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Bệnh hemophilia",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              15,
              101
            ],
            "text": "Giải thích đông máu, di truyền liên kết giới tính và thiếu yếu tố VIII, IX hoặc XI; mô tả các thể bệnh."
          },
          {
            "lines": [
              103,
              191
            ],
            "text": "Mô tả chảy máu khó cầm, tụ máu cơ và khớp, biến dạng khớp; xét nghiệm, chẩn đoán phân biệt và phân mức nặng."
          },
          {
            "lines": [
              193,
              347
            ],
            "text": "Trình bày điều trị thay thế yếu tố, chăm sóc, di chứng, tư vấn di truyền và các xét nghiệm xác định người mang gen."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              109,
              120
            ],
            "text": "Tụ máu khớp và cơ, chảy máu khớp lặp lại gây biến dạng; nguồn nêu gối, khuỷu, cổ chân, háng."
          },
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              270,
              299
            ],
            "text": "Nguồn nói chọn hoạt động không đối kháng và phối hợp dự phòng với tập luyện khi có di chứng khớp; nêu cứng khớp, teo cơ."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              172,
              175
            ],
            "text": "Không đồng nhất sưng đau khớp với viêm hoặc thoái hóa; camera không phân biệt chảy máu khớp. Không triển khai bài tập chung từ bài này."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              208,
              269
            ],
            "text": "Không dùng công thức yếu tố VIII, ngưỡng truyền, xử lý máu tụ hoặc desmopressin làm chức năng tư vấn điều trị."
          },
          {
            "lines": [
              306,
              347
            ],
            "text": "Tư vấn di truyền và xác định người mang gen cần dịch vụ chuyên khoa, ngoài phạm vi quan sát cử động."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              7,
              7
            ],
            "text": "Có chú thích đã xóa khối tiêu đề và tên lặp trước đây; local Markdown đã qua biến đổi, không phải bản gốc được xác minh."
          },
          {
            "lines": [
              216,
              223
            ],
            "text": "Tên yếu tố trong tủa lạnh và khẳng định không có nguy cơ miễn dịch cần kiểm bản in, không nhận định là sự thật hiện hành."
          },
          {
            "lines": [
              243,
              247
            ],
            "text": "Tham chiếu bảng 4.1 nhưng bảng hiển thị 5.1."
          },
          {
            "lines": [
              269,
              269
            ],
            "text": "Đơn vị desmopressin ghi mg/kg; phải đối chiếu nguồn gốc và chuyên môn, không tự đổi đơn vị."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu lịch sử chuyển đổi, sơ đồ đông máu, đơn vị thuốc và số bảng với bản in."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Dùng hướng dẫn hemophilia cập nhật để xem điều kiện vận động và chảy máu khớp. Không dùng mệnh đề tuyệt đối về phụ nữ mang gen như kết luận hiện hành."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "99ebe952c8da71f16ddffd2e7a2fa1c0194e847a5fdfb1fc42c9659a541790d9"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-45-01",
        "NV-TAP2-45-02",
        "NV-TAP2-45-03",
        "NV-TAP2-45-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_D9E9730A2F7425FEFC52",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH TỦY",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/46-hoi-chung-roi-loan-sinh-tuy.md",
      "source_sha256": "e251278ecf73d366a4c5fd9b7165353c69bbf6963512dd19c4d4c9a883c82fa9",
      "source_line_count": 328,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          180
        ],
        [
          181,
          328
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 46,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/46-hoi-chung-roi-loan-sinh-tuy.md",
        "sha256": "e251278ecf73d366a4c5fd9b7165353c69bbf6963512dd19c4d4c9a883c82fa9",
        "total_lines": 328,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 180,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:22:10.760025+00:00"
          },
          {
            "start_line": 181,
            "end_line": 328,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:22:10.760025+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Hội chứng rối loạn sinh tủy",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              15,
              65
            ],
            "text": "Mô tả sinh máu không hiệu lực, giảm dòng tế bào, nhóm mắc phải hoặc bẩm sinh; nguồn nhấn mạnh gặp ở người lớn tuổi."
          },
          {
            "lines": [
              67,
              196
            ],
            "text": "Trình bày triệu chứng thiếu máu, nhiễm trùng, xuất huyết; hình thái máu và tủy, di truyền tế bào, chẩn đoán phân biệt."
          },
          {
            "lines": [
              198,
              328
            ],
            "text": "So sánh phân loại FAB 1982, WHO 2001/2008; trình bày IPSS, tiến triển và điều trị theo tiên lượng."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              19,
              26
            ],
            "text": "Bệnh được mô tả thường gặp ở người trên 60 tuổi; chủ yếu là bệnh tế bào gốc sinh máu."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              69,
              82
            ],
            "text": "Có thể là bối cảnh bệnh đồng mắc ở người cao tuổi. Nguồn không cung cấp thang vận động hoặc bằng chứng camera; không suy MDS từ mệt hoặc hình thể."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              198,
              328
            ],
            "text": "Không triển khai bảng phân loại cũ, IPSS, tỷ lệ chuyển bệnh hoặc chọn hóa trị thành tính năng. Không dùng bổ sung vi lượng để suy điều trị thiếu máu."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              7,
              7
            ],
            "text": "Chú thích cho biết khối tiêu đề và tên từng bị xóa; chưa kiểm bản gốc."
          },
          {
            "lines": [
              120,
              121
            ],
            "text": "“≥20% hạt” cần đối chiếu số và ký hiệu."
          },
          {
            "lines": [
              128,
              135
            ],
            "text": "Câu nói tế bào dòng hạt từ vùng trung tâm chuyển vào trung tâm có vẻ mất hoặc sai từ chỉ vị trí."
          },
          {
            "lines": [
              170,
              172
            ],
            "text": "Đầu phần chẩn đoán phân biệt bắt đầu bằng “hóa chất, tia xạ”, có thể thiếu đầu câu."
          },
          {
            "lines": [
              233,
              295
            ],
            "text": "Bảng WHO và IPSS bị làm phẳng, một số ô điểm thiếu; không tái tạo điểm tự động."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu vị trí tế bào, đầu đoạn thiếu và các ô bảng tại trang 433–438."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Trước sử dụng kiến thức MDS, kiểm phân loại và mô hình tiên lượng hiện hành; xác minh riêng câu tỷ lệ chuyển cấp trên 80% của nguồn."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "e251278ecf73d366a4c5fd9b7165353c69bbf6963512dd19c4d4c9a883c82fa9"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-46-01",
        "NV-TAP2-46-02",
        "NV-TAP2-46-03",
        "NV-TAP2-46-04",
        "NV-TAP2-46-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_68BFCE4C0FD6E8F24C5F",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "LƠ XÊ MI CẤP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/47-lo-xe-mi-cap.md",
      "source_sha256": "a4ed717f6e60af23c888b30c623ad9750886918ad7b39c4399612e0eb9334636",
      "source_line_count": 487,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          245
        ],
        [
          246,
          487
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 47,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/47-lo-xe-mi-cap.md",
        "sha256": "a4ed717f6e60af23c888b30c623ad9750886918ad7b39c4399612e0eb9334636",
        "total_lines": 487,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 245,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:24:10.445331+00:00"
          },
          {
            "start_line": 246,
            "end_line": 487,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:24:10.445331+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Lơ xê mi cấp",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              14,
              104
            ],
            "text": "Giải thích tích tụ tế bào non ác tính và giảm tế bào trưởng thành; yếu tố nguy cơ, thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng và thâm nhiễm."
          },
          {
            "lines": [
              105,
              354
            ],
            "text": "Trình bày xét nghiệm máu, tủy, hóa tế bào, miễn dịch và di truyền; phân loại FAB, WHO 2001 và chẩn đoán phân biệt."
          },
          {
            "lines": [
              356,
              487
            ],
            "text": "Nêu điều trị nhiều giai đoạn, các phác đồ hóa trị, điều trị hỗ trợ, ghép tủy và yếu tố tiên lượng."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              83,
              104
            ],
            "text": "Mệt, khó thở và ngất khi đứng có thể xuất hiện cùng bệnh cảnh huyết học nhanh; không có phép đo vận động."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              301,
              349
            ],
            "text": "Không phân biệt bệnh máu qua dáng đi hoặc khả năng đứng lên. Triệu chứng trong nguồn chỉ làm bối cảnh nghiên cứu giới hạn quan sát."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              175,
              268
            ],
            "text": "Phân loại và ngưỡng cũ không dùng làm bộ chẩn đoán của ứng dụng."
          },
          {
            "lines": [
              356,
              487
            ],
            "text": "Không đưa hóa trị, thuốc tiêm tủy sống, liều hỗ trợ hoặc tiên lượng sống thành lời khuyên người dùng."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              7,
              7
            ],
            "text": "Có chú thích nội dung đầu bài từng bị lược bỏ; chưa đối chiếu bản in."
          },
          {
            "lines": [
              136,
              148
            ],
            "text": "Đoạn nói ba phương pháp nhưng liệt kê bốn; tên esterase và cơ chế ức chế cần kiểm nguồn."
          },
          {
            "lines": [
              217,
              217
            ],
            "text": "Dấu ấn “CDB” có khả năng nhận dạng sai; không suy thành số cụ thể."
          },
          {
            "lines": [
              255,
              255
            ],
            "text": "Số 6 đứng riêng không gắn câu; dòng 328 cũng có ký tự /9 rời."
          },
          {
            "lines": [
              289,
              293
            ],
            "text": "Cụm mẫu số tế bào và “hoặc tủy và trong máu” không rõ; cần đối chiếu trước tái sử dụng tiêu chuẩn."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Kiểm dấu ấn miễn dịch, ký tự rời và tiêu chuẩn tủy với bản in."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Nếu cần thẻ về triệu chứng toàn thân bất thường, dùng nguồn mới; các phác đồ ở đây chỉ là tài liệu nghiên cứu lịch sử."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "a4ed717f6e60af23c888b30c623ad9750886918ad7b39c4399612e0eb9334636"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-47-01",
        "NV-TAP2-47-02",
        "NV-TAP2-47-03",
        "NV-TAP2-47-04",
        "NV-TAP2-47-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_E23FFA43634B4756DABA",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "LƠ XÊ MI KINH DÒNG BẠCH CẦU HẠT",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/48-lo-xe-mi-kinh-dong-bach-cau-hat.md",
      "source_sha256": "a43348258b5684c849974b6e1cc90dc98df93c235800709fa55d9892509b9045",
      "source_line_count": 219,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          219
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 48,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/48-lo-xe-mi-kinh-dong-bach-cau-hat.md",
        "sha256": "a43348258b5684c849974b6e1cc90dc98df93c235800709fa55d9892509b9045",
        "total_lines": 219,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 219,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:24:10.457792+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              18,
              55
            ],
            "text": "Mô tả tăng sinh dòng bạch cầu hạt, tiến trình ba giai đoạn và vai trò NST Philadelphia, gen bcr-abl."
          },
          {
            "lines": [
              56,
              162
            ],
            "text": "Trình bày lách to, thiếu máu, gút, tắc mạch; xét nghiệm, chẩn đoán phân biệt và tiêu chuẩn đáp ứng điều trị."
          },
          {
            "lines": [
              164,
              219
            ],
            "text": "Trình bày thuốc nhắm đích, hydroxyurea, interferon, ghép tế bào gốc và hỗ trợ ở các giai đoạn."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              71,
              76
            ],
            "text": "Nguồn nêu gút do tăng acid uric, tắc mạch chi và một số biểu hiện thần kinh."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              114,
              144
            ],
            "text": "Đau khớp hoặc giảm vận động không chứng minh bệnh tăng sinh tủy. Chỉ có quan hệ bối cảnh, không có bằng chứng camera."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              146,
              219
            ],
            "text": "Không chuyển tiêu chuẩn đáp ứng, đổi thuốc, lượng nước hay allopurinol thành hướng dẫn tự chăm sóc."
          },
          {
            "lines": [
              36,
              44
            ],
            "text": "Nhắc xạ trị viêm cột sống dính khớp là bối cảnh lịch sử nguy cơ; không phải khuyến nghị điều trị CXK."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              7,
              7
            ],
            "text": "Có chú thích khối đầu bài từng bị xóa; local Markdown không xác minh nguyên bản."
          },
          {
            "lines": [
              136,
              137
            ],
            "text": "Số mũ và đơn vị trong 50 X 109/1 bị mất định dạng."
          },
          {
            "lines": [
              193,
              196
            ],
            "text": "Câu “giảm liều ... rồi dùng thuốc” cần đối chiếu xem có mất chữ; không suy thành yêu cầu ngừng thuốc."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Kiểm câu interferon và ký hiệu số mũ."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Tra hướng dẫn mới nếu dùng kiến thức tăng acid uric hoặc bệnh đồng mắc; không dùng thời gian sống, phác đồ cũ làm kết luận hiện hành."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "a43348258b5684c849974b6e1cc90dc98df93c235800709fa55d9892509b9045"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-48-01",
        "NV-TAP2-48-02",
        "NV-TAP2-48-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_D52ACB0D875D4555675A",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BỆNH ĐA HỒNG CẦU TIÊN PHÁT",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/49-benh-da-hong-cau-tien-phat.md",
      "source_sha256": "55d55ee7ffc7e61559444fbec63de1af957abf00b1d9130656a6c19a44520988",
      "source_line_count": 165,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          165
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 49,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/49-benh-da-hong-cau-tien-phat.md",
        "sha256": "55d55ee7ffc7e61559444fbec63de1af957abf00b1d9130656a6c19a44520988",
        "total_lines": 165,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 165,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:24:10.468730+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Bệnh đa hồng cầu tiên phát",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              14,
              37
            ],
            "text": "Mô tả bệnh tăng sinh tủy nghiêng về dòng hồng cầu, độ nhớt máu và JAK2V617F."
          },
          {
            "lines": [
              41,
              139
            ],
            "text": "Mô tả triệu chứng tăng độ nhớt, biến chứng mạch máu, xét nghiệm, WHO 2008 và các nguyên nhân đa hồng cầu thứ phát."
          },
          {
            "lines": [
              141,
              165
            ],
            "text": "Trình bày mục tiêu giảm tắc mạch, rút máu và các biện pháp diệt tế bào, thuốc chống tiểu cầu."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              49,
              56
            ],
            "text": "Nguồn nêu biểu hiện gút tại khớp, dị cảm đầu chi và biến chứng thần kinh hoặc mạch máu."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              41,
              59
            ],
            "text": "Không quy đau khớp, tê hoặc khó vận động cho thoái hóa; camera không xác định độ nhớt máu, gút hoặc tắc mạch."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              99,
              113
            ],
            "text": "Tiêu chuẩn WHO 2008 chỉ là phiên bản lịch sử."
          },
          {
            "lines": [
              141,
              165
            ],
            "text": "Không khuyên rút máu, hóa trị, xạ trị hoặc aspirin. Không dùng phân nhóm nguy cơ trong nguồn làm quyết định tự động."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              7,
              7
            ],
            "text": "Có chú thích khối đầu bài từng bị xóa."
          },
          {
            "lines": [
              90,
              91
            ],
            "text": "Tên tác nhân ngưng tập ATP cần đối chiếu nguyên bản."
          },
          {
            "lines": [
              121,
              124
            ],
            "text": "Hướng thông tim “trái phải” trong đoạn thiếu oxy cần đối chiếu nguồn và chuyên môn, không tự đảo hướng."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu ký hiệu tác nhân xét nghiệm và hướng thông tim."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Kiểm cập nhật tiêu chuẩn bệnh và quản lý nguy cơ trước sử dụng; chỉ giữ quan hệ gút và bệnh huyết học làm bối cảnh nghiên cứu."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "55d55ee7ffc7e61559444fbec63de1af957abf00b1d9130656a6c19a44520988"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-49-01",
        "NV-TAP2-49-02",
        "NV-TAP2-49-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_55AC5F2BDD481039C449",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "TĂNG TIỂU CẦU TIÊN PHÁT",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/50-tang-tieu-cau-tien-phat.md",
      "source_sha256": "7b752795b40a27f14d1da7116b87147e6bd81f363c4b55371fb0dfd87603822a",
      "source_line_count": 186,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          186
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 50,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/50-tang-tieu-cau-tien-phat.md",
        "sha256": "7b752795b40a27f14d1da7116b87147e6bd81f363c4b55371fb0dfd87603822a",
        "total_lines": 186,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 186,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:24:10.481810+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Tăng tiểu cầu tiên phát",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              16,
              52
            ],
            "text": "Trình bày bệnh tăng sinh tủy nghiêng về mẫu tiểu cầu, phân biệt tăng phản ứng và cơ chế JAK2."
          },
          {
            "lines": [
              54,
              163
            ],
            "text": "Mô tả tắc mạch, xuất huyết, đau rát đầu chi; xét nghiệm, tiêu chuẩn WHO 2008 và phân biệt bệnh tăng sinh tủy khác."
          },
          {
            "lines": [
              167,
              186
            ],
            "text": "Nêu giảm số lượng tiểu cầu, dự phòng tắc mạch và điều trị hỗ trợ."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              61,
              69
            ],
            "text": "Nguồn mô tả đau buốt, dị cảm, hoại tử đầu chi, loét cẳng chân và biến chứng tắc mạch."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              103,
              112
            ],
            "text": "Không dùng cảm giác rát hoặc hình ảnh chân để xác định tăng tiểu cầu; chẩn đoán dựa vào xét nghiệm và loại trừ."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              61,
              65
            ],
            "text": "Câu triệu chứng giảm với aspirin không phải chỉ dẫn thử aspirin khi đau tay chân."
          },
          {
            "lines": [
              167,
              186
            ],
            "text": "Không triển khai thuốc chống tiểu cầu, hóa chất, gạn tiểu cầu hoặc bù điện giải cho người dùng."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              7,
              7
            ],
            "text": "Có chú thích khối đầu bài từng bị xóa; chưa xác minh bản gốc."
          },
          {
            "lines": [
              143,
              147
            ],
            "text": "Tiêu chuẩn phụ xơ tủy ghi “Tăng hồng cầu, bạch cầu” cần kiểm cách diễn đạt nguyên bản và ý nghĩa chuyên môn; không tự thay thế."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Kiểm tiêu chuẩn phụ xơ tủy trang 463 và lịch sử chuyển đổi tệp."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Tra phiên bản phân loại mới nếu dùng bệnh đồng mắc này; xây câu hỏi triệu chứng phải tránh tự chẩn đoán hoặc thử thuốc."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "7b752795b40a27f14d1da7116b87147e6bd81f363c4b55371fb0dfd87603822a"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-50-01",
        "NV-TAP2-50-02"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_78C211ADF63C76E47607",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "BỆNH ĐA U TỦY XƯƠNG",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/51-benh-da-u-tuy-xuong.md",
      "source_sha256": "dfb175f9e56ae6a718dcd45465b56b5d430b72a636715778c9ff77eb8817e2f5",
      "source_line_count": 156,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          156
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 51,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/51-benh-da-u-tuy-xuong.md",
        "sha256": "dfb175f9e56ae6a718dcd45465b56b5d430b72a636715778c9ff77eb8817e2f5",
        "total_lines": 156,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 156,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:25:33.555738+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Bệnh đa u tủy xương",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              17,
              54
            ],
            "text": "Mô tả bệnh ác tính dòng tương bào, protein đơn dòng; đau xương, gãy xương, thiếu máu, nhiễm trùng, tăng calci và suy thận."
          },
          {
            "lines": [
              56,
              112
            ],
            "text": "Trình bày xét nghiệm máu, tủy, protein và X-quang; tiêu chuẩn chẩn đoán, ISS 2005 và chẩn đoán phân biệt."
          },
          {
            "lines": [
              113,
              156
            ],
            "text": "Trình bày hóa trị, ghép tự thân và hỗ trợ các biến chứng thận, xương, nhiễm trùng, thiếu máu."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              32,
              36
            ],
            "text": "Nguồn nêu đau xương, gồm cột sống lưng và nhiều vị trí; có gãy xương do tổn thương xương."
          },
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              75,
              78
            ],
            "text": "Nguồn mô tả khuyết xương, loãng xương, xẹp đốt sống và gãy xương bệnh lý trên X-quang."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              32,
              54
            ],
            "text": "Đau lưng hoặc hạn chế vận động cần bối cảnh toàn thân; không mặc định thoái hóa. Camera không thấy tổn thương xương hoặc chẩn đoán đa u tủy."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              82,
              156
            ],
            "text": "Không triển khai tiêu chuẩn ung thư, phân giai đoạn, hóa trị, bisphosphonat hoặc lượng nước cố định; có bệnh thận và tăng calci trong bối cảnh."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              7,
              7
            ],
            "text": "Chú thích cho biết khối đầu bài từng bị lược bỏ, chưa xác minh nguyên bản."
          },
          {
            "lines": [
              30,
              36
            ],
            "text": "Tên mở rộng TNF và nhóm “xương dẹt” kèm xương đùi cần kiểm bản in và ý nghĩa chuyên môn; không tự sửa."
          },
          {
            "lines": [
              99,
              104
            ],
            "text": "Tên International Myeloma World Group và Stage System cần đối chiếu tên tổ chức, hệ thống; ranh giới 5,5 cần kiểm nguyên bản."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu tên viết tắt, tên nhóm xương và ranh giới bảng ISS."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Ưu tiên nguồn cập nhật khi biên soạn cờ đỏ đau xương hoặc đau lưng kèm biểu hiện toàn thân. Không chuyển tỷ lệ hoặc phác đồ cũ sang người dùng."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "dfb175f9e56ae6a718dcd45465b56b5d430b72a636715778c9ff77eb8817e2f5"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-51-01",
        "NV-TAP2-51-02",
        "NV-TAP2-51-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_21BBE598CCEB191070F0",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "U LYMPHO ÁC TÍNH",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/52-u-lympho-ac-tinh.md",
      "source_sha256": "377870a4baf02cce5b5b861e48dd1ab5379620498a2bf16a4a816d9cbc0ac736",
      "source_line_count": 253,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          253
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 52,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/52-u-lympho-ac-tinh.md",
        "sha256": "377870a4baf02cce5b5b861e48dd1ab5379620498a2bf16a4a816d9cbc0ac736",
        "total_lines": 253,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 253,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:25:33.569595+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "U lympho ác tính",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              15,
              48
            ],
            "text": "Phân biệt Hodgkin và không Hodgkin; nêu dịch tễ và các liên hệ nguy cơ môi trường, miễn dịch, nhiễm trùng."
          },
          {
            "lines": [
              50,
              198
            ],
            "text": "Mô tả hạch, khối u ngoài hạch, chèn ép và triệu chứng B; xét nghiệm, PET-CT, giai đoạn Ann-Arbor và phân loại mô học."
          },
          {
            "lines": [
              199,
              253
            ],
            "text": "Trình bày xạ trị, hóa trị, thuốc nhắm đích và ghép tế bào gốc theo nhóm bệnh."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              34,
              37
            ],
            "text": "Nguồn nhắc viêm khớp dạng thấp và Sjogren trong nhóm có liên hệ nguy cơ; không cung cấp bằng chứng định lượng riêng."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              64,
              79
            ],
            "text": "Sốt kéo dài, gầy sút và mồ hôi đêm là bối cảnh toàn thân cần nghiên cứu trong giới hạn dự án. Camera không phân loại hạch hoặc xác định ung thư."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              105,
              253
            ],
            "text": "Giai đoạn, phân nhóm mô học, liều hóa trị và tia xạ thuộc chuyên khoa ung thư; không xây chức năng lựa chọn điều trị."
          },
          {
            "lines": [
              34,
              37
            ],
            "text": "Không dùng câu liên hệ nguy cơ để khuyên người viêm khớp dừng điều trị hoặc khẳng định họ mắc ung thư."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              7,
              7
            ],
            "text": "Có chú thích đã lược khối tiêu đề và tên trong bản Markdown."
          },
          {
            "lines": [
              113,
              123
            ],
            "text": "Ví dụ “IIB” được dùng sau câu số vùng tổn thương, trong khi B sau đó chỉ triệu chứng toàn thân; cần đối chiếu, không tự đổi số."
          },
          {
            "lines": [
              118,
              119
            ],
            "text": "Định nghĩa giai đoạn IV cần kiểm nguyên bản và phiên bản phân giai đoạn; chưa coi là lỗi OCR xác định."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu ví dụ giai đoạn II và lịch sử biến đổi nguồn."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Nếu dùng liên hệ bệnh tự miễn hoặc triệu chứng toàn thân, xác minh nguồn mới; diễn giải nguy cơ cần cân bằng, không suy chẩn đoán từ camera."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "377870a4baf02cce5b5b861e48dd1ab5379620498a2bf16a4a816d9cbc0ac736"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-52-01",
        "NV-TAP2-52-02",
        "NV-TAP2-52-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_F43A21BD716F7A56FA0B",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "MỘT SỐ XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC VÀ ỨNG DỤNG LÂM SÀNG",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/53-xet-nghiem-huyet-hoc.md",
      "source_sha256": "293fe831ca98a80a5cb54431b6481a3274ca654244f5ea3fd62f08f0ad3cfc2e",
      "source_line_count": 408,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          210
        ],
        [
          211,
          408
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 53,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/53-xet-nghiem-huyet-hoc.md",
        "sha256": "293fe831ca98a80a5cb54431b6481a3274ca654244f5ea3fd62f08f0ad3cfc2e",
        "total_lines": 408,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 210,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:27:52.943642+00:00"
          },
          {
            "start_line": 211,
            "end_line": 408,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:27:52.943642+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Một số xét nghiệm huyết học và ứng dụng lâm sàng",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              17,
              194
            ],
            "text": "Giới thiệu xét nghiệm tế bào, chỉ số hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hồng cầu lưới, máu lắng và tủy đồ."
          },
          {
            "lines": [
              196,
              358
            ],
            "text": "Trình bày các giai đoạn đông cầm máu, xét nghiệm sàng lọc, chất ức chế, tiêu sợi huyết và ứng dụng theo dõi kháng đông."
          },
          {
            "lines": [
              360,
              408
            ],
            "text": "Trình bày sức bền hồng cầu, điện di huyết sắc tố, miễn dịch, Coombs, sinh thiết và xét nghiệm di truyền."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              121,
              125
            ],
            "text": "Nguồn nêu máu lắng tăng liên quan thay đổi globulin trong viêm nhiễm; không đưa chẩn đoán một bệnh khớp riêng."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              17,
              33
            ],
            "text": "Đây là phương pháp xét nghiệm, không phải chỉ số camera. Không dùng vận động để suy số tế bào, đông máu hoặc viêm."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              220,
              358
            ],
            "text": "Không hướng dẫn tự làm dấu dây thắt, thử chảy máu, diễn giải kháng đông hay điều chỉnh thuốc theo số xét nghiệm cũ."
          },
          {
            "lines": [
              166,
              185
            ],
            "text": "Bảng định hướng chuyên khoa không dùng làm máy chẩn đoán cho người dùng."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              40,
              40
            ],
            "text": "Chuỗi 7626 đứng riêng không rõ ý nghĩa; dòng 60 mất số mũ trong đơn vị."
          },
          {
            "lines": [
              187,
              188
            ],
            "text": "Chú giải bảng bị lặp hai lần."
          },
          {
            "lines": [
              369,
              372
            ],
            "text": "Nồng độ muối ở đây dùng phần nghìn, khác dấu phần trăm ở bài 42 dòng 181. Đây là mâu thuẫn giữa hai bản Markdown cần bản in phân xử."
          },
          {
            "lines": [
              333,
              337
            ],
            "text": "Mô tả von Willebrand bằng “thiếu một số GP” cần kiểm câu gốc và chuyên môn, không tự sửa."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu ký tự rời, chú giải lặp và đơn vị muối với bài 42."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Nếu dùng kiến thức xét nghiệm làm giải thích giới hạn dự án, cần nguồn hiện hành và khoảng tham chiếu phòng xét nghiệm; không chọn thuốc từ bảng."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "293fe831ca98a80a5cb54431b6481a3274ca654244f5ea3fd62f08f0ad3cfc2e"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-53-01",
        "NV-TAP2-53-02",
        "NV-TAP2-53-03",
        "NV-TAP2-53-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_2D3A0B1ED2E648E40DAB",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "AN TOÀN TRUYỀN MÁU",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/54-an-toan-truyen-mau.md",
      "source_sha256": "7464f1ea9d382fec0ba1022864c20e8332fe499c3710cee31579dd781aa4fcb8",
      "source_line_count": 440,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          220
        ],
        [
          221,
          440
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 54,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/54-an-toan-truyen-mau.md",
        "sha256": "7464f1ea9d382fec0ba1022864c20e8332fe499c3710cee31579dd781aa4fcb8",
        "total_lines": 440,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 220,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:27:52.954384+00:00"
          },
          {
            "start_line": 221,
            "end_line": 440,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:27:52.954384+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "An toàn truyền máu",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              18,
              182
            ],
            "text": "Trình bày thành phần máu, ABO, Rh và HLA; tác nhân lây truyền và sàng lọc người hiến, đơn vị máu."
          },
          {
            "lines": [
              184,
              351
            ],
            "text": "Mô tả chế phẩm, bảo quản, chỉ định, kiểm tra tại giường, phản ứng truyền máu cấp và muộn."
          },
          {
            "lines": [
              353,
              440
            ],
            "text": "Bàn về hiến máu tình nguyện và danh mục tham khảo chung chương huyết học truyền máu."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              317,
              317
            ],
            "text": "Đau thắt lưng được nêu trong bối cảnh phản ứng truyền máu nặng, cùng các biểu hiện toàn thân."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              263,
              321
            ],
            "text": "Đau lưng trong bối cảnh truyền máu không phải lý do chạy bài tập camera. Nguồn không cung cấp thang vận động; xử trí thuộc cơ sở y tế."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              93,
              321
            ],
            "text": "Không dùng quy tắc truyền máu, bảo quản, liều thuốc hoặc xử lý tai biến làm chức năng cho người dùng."
          },
          {
            "lines": [
              164,
              182
            ],
            "text": "Không tái dùng phân nhóm người hiến trong nguồn thành quy tắc loại trừ hiện hành; cần tiêu chuẩn chính thức cập nhật."
          },
          {
            "lines": [
              353,
              375
            ],
            "text": "Các khẳng định tuyệt đối về hành vi người hiến không phải dữ liệu cá nhân hoặc quy tắc dự đoán người dùng."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              72,
              75
            ],
            "text": "Câu nhóm A1/A2 có ký tự % rời và chỉ số bị mất."
          },
          {
            "lines": [
              140,
              143
            ],
            "text": "Chuyển HBsAg sang HBeAg trong câu tiếp theo; cần kiểm bản in, không tự đồng nhất marker."
          },
          {
            "lines": [
              191,
              193
            ],
            "text": "Dấu trước 30% thành số 2; chưa xác định quan hệ so sánh."
          },
          {
            "lines": [
              243,
              243
            ],
            "text": "Nhiệt độ ghi -250 C, có thể mất ký hiệu độ hoặc số mũ; không tự hiệu chỉnh."
          },
          {
            "lines": [
              389,
              394
            ],
            "text": "Hai tham khảo Việt Nam kết thúc ở “Bài giảng”, thiếu phần xuất bản trong tệp."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu marker xét nghiệm, nhiệt độ, dấu so sánh và tham khảo thiếu."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Giữ quy trình ở kho nghiên cứu. Cần nguồn an toàn truyền máu hiện hành nếu dùng để mô tả bối cảnh triệu chứng; không dùng phác đồ xử trí cũ."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "7464f1ea9d382fec0ba1022864c20e8332fe499c3710cee31579dd781aa4fcb8"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-54-01",
        "NV-TAP2-54-02",
        "NV-TAP2-54-03",
        "NV-TAP2-54-04",
        "NV-TAP2-54-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_A841350C8BC5ADE65341",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "PHÙ PHỔI CẤP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/55-phu-phoi-cap.md",
      "source_sha256": "e1c8dbba8f5350cf224fcc6c5f0a1e8d392ce862962e13bff1218b90cae317c0",
      "source_line_count": 366,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          190
        ],
        [
          191,
          366
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_29_65.json",
      "reading_report_sha256": "159e6cd019796911f21b29dbb8e758e2d4ca75d527ef1fe1b8c278697c12ae2d",
      "reading_notes": {
        "number": 55,
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/55-phu-phoi-cap.md",
        "sha256": "e1c8dbba8f5350cf224fcc6c5f0a1e8d392ce862962e13bff1218b90cae317c0",
        "total_lines": 366,
        "status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "read_segments": [
          {
            "start_line": 1,
            "end_line": 190,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:27:52.969913+00:00"
          },
          {
            "start_line": 191,
            "end_line": 366,
            "output_complete": true,
            "read_utc": "2026-09-26T17:27:52.969913+00:00"
          }
        ],
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false,
        "title": "Phù phổi cấp",
        "content_summary": [
          {
            "lines": [
              19,
              162
            ],
            "text": "Giải thích tích tụ dịch, trao đổi qua màng phế nang mao mạch, phương trình Starling và nguyên nhân huyết động, tổn thương hoặc hỗn hợp."
          },
          {
            "lines": [
              166,
              278
            ],
            "text": "Mô tả khó thở tăng nhanh, tím, bọt hồng; xét nghiệm và phân biệt các dạng phù phổi với nguyên nhân hô hấp khác."
          },
          {
            "lines": [
              280,
              366
            ],
            "text": "Trình bày xử trí cấp cứu huyết động, hỗ trợ hô hấp, giảm tiền gánh, hậu gánh, trợ tim và theo dõi."
          }
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "kind": "explicit_source",
            "lines": [
              166,
              175
            ],
            "text": "Nguồn mô tả khó thở xuất hiện và tăng nhanh, co kéo cơ hô hấp cùng các biểu hiện toàn thân."
          },
          {
            "kind": "project_inference_not_source_recommendation",
            "lines": [
              280,
              287
            ],
            "text": "Đây là bối cảnh cấp cứu ngoài thử vận động; không diễn giải khó thở như kết quả thể lực. Camera không chẩn đoán phù phổi hoặc đo oxy máu."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          {
            "lines": [
              290,
              366
            ],
            "text": "Không dùng liều oxy, thở máy, nitrate, morphin, lợi tiểu, garo hoặc chích máu từ nguồn cũ làm hướng dẫn người dùng."
          },
          {
            "lines": [
              295,
              340
            ],
            "text": "Không tạo mục tiêu SpO2 hay thuốc ngậm dưới lưỡi từ phác đồ lịch sử. Mọi hướng dẫn cấp cứu hiện hành cần nguồn chính thức riêng."
          }
        ],
        "ocr_suspicions": [
          {
            "lines": [
              45,
              51
            ],
            "text": "Công thức có Pif nhưng phần giải thích không định nghĩa biến này; chưa xác minh công thức với bản in."
          },
          {
            "lines": [
              208,
              211
            ],
            "text": "Có “xét nghiệp”, “pvotid”; số mục nhảy từ 4.1 sang 4.3."
          },
          {
            "lines": [
              78,
              79
            ],
            "text": "Cụm “giảm sức căng của phổi” cần đối chiếu thuật ngữ nguyên bản và chuyên môn, không tự thay bằng thuật ngữ khác."
          }
        ],
        "follow_up": [
          {
            "owner": "NCS",
            "text": "Đối chiếu công thức, định nghĩa biến và số mục tại trang 497–501."
          },
          {
            "owner": "CVYK",
            "text": "Tra cứu hiện hành trước dùng cờ đỏ khó thở và quy tắc dừng vận động. Tách rõ giáo dục dấu hiệu khỏi phác đồ điều trị chuyên khoa."
          }
        ],
        "sha256_after_read": "e1c8dbba8f5350cf224fcc6c5f0a1e8d392ce862962e13bff1218b90cae317c0"
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-55-01",
        "NV-TAP2-55-02",
        "NV-TAP2-55-03"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_BE3F2570753BA4D2449E",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ SỐC",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/56-chan-doan-xu-tri-soc.md",
      "source_sha256": "932e340c71e1638dd8257445e9f68d6db3989fdc97b5f93ef60aec174aa91606",
      "source_line_count": 547,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          190
        ],
        [
          191,
          380
        ],
        [
          381,
          547
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_56_65.json",
      "reading_report_sha256": "50678c5bc65dc4e761b44e218f6dc4b7fe894ae5d027b4d22e65ecc69a62c8a3",
      "reading_notes": {
        "title": "56 — Chẩn đoán và xử trí sốc",
        "total_lines": 547,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            190
          ],
          [
            191,
            380
          ],
          [
            381,
            547
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 19–107 trình bày tưới máu mô, cung lượng tim, vận chuyển oxy và bốn nhóm sốc; một người có thể có nhiều cơ chế.",
          "Dòng 109–220 bàn tổn thương tế bào, lactat, giai đoạn sốc và biểu hiện huyết áp, đầu chi, ý thức, nước tiểu.",
          "Dòng 224–309 trình bày đánh giá lâm sàng/xâm lấn và chẩn đoán nguyên nhân.",
          "Dòng 311–547 mô tả hồi sức bằng dịch, thông khí, vận mạch, điều chỉnh rối loạn, kháng sinh và xử trí ổ bệnh."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              185,
              203
            ],
            "source_observation": "Bài ghi huyết áp lúc đầu có thể chưa giảm; có thay đổi ý thức, đầu chi lạnh và vân tím.",
            "project_inference": "Không dùng vẻ ngoài hay cử động làm bằng chứng loại trừ sốc; đây là đầu mối CVYK rà cờ đỏ."
          },
          {
            "lines": [
              286,
              290
            ],
            "source_observation": "Nguồn có chảy máu, mất dịch và tổn thương thần kinh–tủy trong bối cảnh tìm nguyên nhân.",
            "project_inference": "Sau chấn thương không đưa người vào phép đo vận động chỉ dựa trên khả năng đứng."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không biến phác đồ hồi sức, dịch, thuốc, ngưỡng xét nghiệm hoặc chỉ định xâm lấn thành hướng dẫn tự làm.",
          "Không dùng tỷ lệ sống theo lactat để tiên lượng người dùng."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              1,
              3
            ],
            "issue": "Đầu file có ký tự BOM; nhãn 'Nghiên cứu sinh' gắn tên người viết sách cần đối chiếu thông tin nguồn, không sửa."
          },
          {
            "lines": [
              186,
              252
            ],
            "issue": "Ngưỡng huyết áp trung bình được ghi khác nhau giữa hai đoạn; chưa thống nhất bằng suy đoán."
          },
          {
            "lines": [
              313,
              327
            ],
            "issue": "Danh sách10 động tác đổi số từ5 quay lại2, cần đối chiếu thứ tự gốc."
          },
          {
            "lines": [
              403,
              409
            ],
            "issue": "Đoạn dobutamin vừa nêu tác động alpha1, vừa nói không có tác dụng alpha trực tiếp; cần chuyên môn đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              436,
              437
            ],
            "issue": "Khoảng liều kết thúc bằng dấu gạch nối rồi sang đơn vị, thiếu đầu mút."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu số, sơ đồ huyết áp, nhãn người viết và đoạn thiếu chữ với bản gốc.",
          "CVYK dùng khuyến cáo hồi sức hiện hành khi xây cờ đỏ; không tiếp nhận các phác đồ cũ vào sản phẩm."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/56-chan-doan-xu-tri-soc.md",
        "sha256": "932e340c71e1638dd8257445e9f68d6db3989fdc97b5f93ef60aec174aa91606",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-56-01",
        "NV-TAP2-56-02",
        "NV-TAP2-56-03",
        "NV-TAP2-56-04",
        "NV-TAP2-56-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_DA88E7C76B082D924842",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/57-nguyen-tac-xu-tri-ngo-doc-cap.md",
      "source_sha256": "bf20309cc9b1971399d1e3042d63908400e997e33cc1ff60c852a6bd1bd1a3f5",
      "source_line_count": 360,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          190
        ],
        [
          191,
          360
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_56_65.json",
      "reading_report_sha256": "50678c5bc65dc4e761b44e218f6dc4b7fe894ae5d027b4d22e65ecc69a62c8a3",
      "reading_notes": {
        "title": "57 — Nguyên tắc xử trí ngộ độc cấp",
        "total_lines": 360,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            190
          ],
          [
            191,
            360
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 18–58 nêu đường phơi nhiễm, thời gian tiềm tàng và ưu tiên hồi sức, liên hệ trung tâm chống độc.",
          "Dòng 59–144 trình bày bệnh sử, các hội chứng ngộ độc và xét nghiệm độc chất.",
          "Dòng 146–322 trình bày ổn định hô hấp/tuần hoàn, ngăn hấp thu, tăng thải trừ và lọc máu.",
          "Dòng 326–360 phân biệt giải độc theo triệu chứng/hóa học, bảng chất độc–thuốc và chăm sóc tâm lý sau điều trị."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              103,
              117
            ],
            "source_observation": "Các hội chứng có yếu/liệt cơ, giảm phản xạ, thay đổi ý thức và ức chế hô hấp.",
            "project_inference": "Bất thường cử động có thể có bối cảnh thuốc/phơi nhiễm; camera không nhận diện được độc chất."
          },
          {
            "lines": [
              32,
              39
            ],
            "source_observation": "Nguồn nhấn mạnh người mới phơi nhiễm còn nói được vẫn có thể diễn biến nặng.",
            "project_inference": "Không dùng biểu hiện bình thường lúc đo để trấn an sau nghi ngộ độc."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không triển khai gây nôn tại nhà, rửa dạ dày, than hoạt, bài niệu hoặc giải độc dựa trên nguồn cũ.",
          "Không dùng bệnh sử tâm lý để suy đoán ý định cá nhân; không chẩn đoán ngộ độc qua hình ảnh."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              1,
              3
            ],
            "issue": "Có BOM và nhãn người viết 'Nghiên cứu sinh'; cần đối chiếu truy vết nguồn."
          },
          {
            "lines": [
              238,
              241
            ],
            "issue": "Trong phần chống chỉ định than hoạt có câu 'Bệnh nhân không có tắc ruột...' gây bất định về phủ định."
          },
          {
            "lines": [
              249,
              249
            ],
            "issue": "Đơn vị sorbitol bị nhận dạng 'Iglkg', chưa tự quy đổi."
          },
          {
            "lines": [
              286,
              300
            ],
            "issue": "Số mục3.38.8 bất thường; câu liều và câu 'thích hợp' bị đứt/đảo dòng."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu phủ định, đơn vị và dòng đảo với bản gốc.",
          "CVYK thẩm định nguyên tắc gọi hỗ trợ, xử trí phơi nhiễm và giới hạn sơ cứu bằng nguồn hiện hành; không mặc định các chỉ định cũ đúng."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/57-nguyen-tac-xu-tri-ngo-doc-cap.md",
        "sha256": "bf20309cc9b1971399d1e3042d63908400e997e33cc1ff60c852a6bd1bd1a3f5",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-57-01",
        "NV-TAP2-57-02",
        "NV-TAP2-57-03",
        "NV-TAP2-57-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_B85A9CD3FA076820C7B7",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "MỘT SỐ NGỘ ĐỘC CẤP THƯỜNG GẶP",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/58-mot-so-ngo-doc-cap-thuong-gap.md",
      "source_sha256": "165eef4de1e6d60a90b4a9f8fb0a0728b6608e9ddb87311fe9897080b65f60bb",
      "source_line_count": 897,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          200
        ],
        [
          201,
          400
        ],
        [
          401,
          600
        ],
        [
          601,
          750
        ],
        [
          751,
          897
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_56_65.json",
      "reading_report_sha256": "50678c5bc65dc4e761b44e218f6dc4b7fe894ae5d027b4d22e65ecc69a62c8a3",
      "reading_notes": {
        "title": "58 — Một số ngộ độc cấp thường gặp",
        "total_lines": 897,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            200
          ],
          [
            201,
            400
          ],
          [
            401,
            600
          ],
          [
            601,
            750
          ],
          [
            751,
            897
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 9–265 trình bày barbiturat: hóa học/dược động học, ức chế thần kinh, hôn mê, suy hô hấp, tổn thương do bất động và hồi sức.",
          "Dòng 266–415 trình bày phospho hữu cơ: các hội chứng muscarin/nicotin/trung ương, liệt trung gian, tổn thương thần kinh muộn và điều trị.",
          "Dòng 419–605 trình bày paracetamol: chuyển hóa gây độc, các giai đoạn, quá liều lặp lại, xét nghiệm, đồ thị Rumack và giải độc.",
          "Dòng 609–897 trình bày opioid: phân nhóm, thụ thể, giảm ý thức/co đồng tử/ức chế hô hấp, các biến chứng và naloxon."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              169,
              177
            ],
            "source_observation": "Bài nêu bất động đè ép chi, tiêu cơ vân, huyết khối và tổn thương thần kinh sau ngộ độc.",
            "project_inference": "Đầu mối để thẩm định nguyên nhân yếu/đau sau bất động; không gán cho thoái hóa khớp."
          },
          {
            "lines": [
              314,
              329
            ],
            "source_observation": "Bài mô tả liệt cơ gốc chi và biểu hiện thần kinh muộn sau phơi nhiễm phospho hữu cơ.",
            "project_inference": "Cần hỏi bối cảnh phơi nhiễm nếu xây câu hỏi an toàn; chuyển động không xác định độc chất."
          },
          {
            "lines": [
              428,
              505
            ],
            "source_observation": "Nguồn bàn thuốc giảm đau chứa paracetamol, quá liều lặp lại và biểu hiện bên ngoài ban đầu có thể bình thường.",
            "project_inference": "Liên quan an toàn tự chăm sóc đau CXK; không dùng camera hoặc vẻ ngoài để loại trừ ngộ độc."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không sao chép liều gây độc, thuốc giải độc, rửa dạ dày, lọc máu hoặc phác đồ vào hướng dẫn người dùng.",
          "Không dùng các bảng tương đương opioid để đổi thuốc; không đưa tỷ lệ/định nghĩa cũ vào sản phẩm."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              32,
              63
            ],
            "issue": "Cấu trúc hóa học bị vỡ thành chữ và ký hiệu rời; không xác nhận đã đọc được sơ đồ nguyên bản."
          },
          {
            "lines": [
              114,
              121
            ],
            "issue": "Số mục đổi từ2.2.3 sang1.2.2/1.2.3 giữa chương; cần đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              474,
              550
            ],
            "issue": "Mốc giai đoạn thiếu dấu nối; đồ thị Rumack chỉ còn nhãn/số rời, không thể dựng đường điều trị."
          },
          {
            "lines": [
              633,
              684
            ],
            "issue": "Hai bảng thuốc và thụ thể bị mất cấu trúc cột; không tự ghép liều/đặc điểm."
          },
          {
            "lines": [
              830,
              856
            ],
            "issue": "Đoạn830 nói không mất giảm đau, đoạn853 nói đối kháng giảm đau; cần kiểm bối cảnh/đường dùng, không hòa giải bằng phỏng đoán."
          },
          {
            "lines": [
              863,
              890
            ],
            "issue": "Tổng liều trong mô tả và sơ đồ khác nhau; chỉ ghi khác biệt, không chọn phác đồ."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu sơ đồ hóa học, đồ thị, bảng và các câu khác nhau với sách/PDF.",
          "CVYK cập nhật an toàn thuốc giảm đau và nhận biết ngộ độc; phần hồi sức cần nguồn chuyên khoa mới nếu nghiên cứu tiếp."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/58-mot-so-ngo-doc-cap-thuong-gap.md",
        "sha256": "165eef4de1e6d60a90b4a9f8fb0a0728b6608e9ddb87311fe9897080b65f60bb",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-58-01",
        "NV-TAP2-58-02",
        "NV-TAP2-58-03",
        "NV-TAP2-58-04",
        "NV-TAP2-58-05",
        "NV-TAP2-58-06"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_59194524817F31B33F39",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "RỐI LOẠN THĂNG BẰNG TOAN KIỀM",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/59-roi-loan-thang-bang-toan-kiem.md",
      "source_sha256": "0457b2701f90dd220f4509d367caad84f1e920e096f6cb51f0431159ceada61d",
      "source_line_count": 406,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          210
        ],
        [
          211,
          406
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_56_65.json",
      "reading_report_sha256": "50678c5bc65dc4e761b44e218f6dc4b7fe894ae5d027b4d22e65ecc69a62c8a3",
      "reading_notes": {
        "title": "59 — Rối loạn thăng bằng toan kiềm",
        "total_lines": 406,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            210
          ],
          [
            211,
            406
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 17–69 trình bày pH, hệ đệm, vai trò phổi/thận, bù trừ và khoảng trống anion.",
          "Dòng 70–175 bàn toan chuyển hóa, nhóm tăng/không tăng khoảng trống anion và điều trị nguyên nhân.",
          "Dòng 176–260 phân biệt toan hô hấp cấp/mạn và nhóm nguyên nhân trung ương, thần kinh cơ, phổi, đường thở.",
          "Dòng 262–406 trình bày kiềm chuyển hóa/kiềm hô hấp, triệu chứng, xét nghiệm khí máu, nguyên nhân và xử trí."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              240,
              244
            ],
            "source_observation": "Nguồn liệt kê tổn thương tủy cổ, Guillain–Barré, nhược cơ và gù vẹo trong nhóm nguyên nhân giảm thông khí.",
            "project_inference": "Hình dạng cột sống hay yếu cơ không đủ xác định ảnh hưởng hô hấp; không tạo phép đo chẩn đoán bằng camera."
          },
          {
            "lines": [
              293,
              306
            ],
            "source_observation": "Bài ghi yếu/co cơ không đặc hiệu, chẩn đoán cần khí máu.",
            "project_inference": "Chuột rút hoặc run nhìn thấy chỉ là biểu hiện; không suy ra rối loạn điện giải/toan kiềm."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không diễn giải khí máu, tính lượng bicarbonat hoặc chỉ định lọc máu bằng mô-đun camera.",
          "Không chuyển thở lại qua túi nhựa hoặc thuốc an thần trong bài thành hướng dẫn tự xử trí."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              32,
              56
            ],
            "issue": "Phương trình và bảng biến đổi pH/CO2/HCO3 mất bố cục, mũi tên và chỉ số hóa học."
          },
          {
            "lines": [
              68,
              140
            ],
            "issue": "Câu khoảng trống anion tăng khi mất bicarbonat cần đối chiếu với phần toan mất bicarbonat có khoảng trống bình thường."
          },
          {
            "lines": [
              160,
              164
            ],
            "issue": "Tiêu đề MỤC TIÊU xuất hiện giữa công thức điều trị; biến P chưa được giải thích ngay trong đoạn."
          },
          {
            "lines": [
              183,
              225
            ],
            "issue": "Diễn đạt chưa tăng bicarbonat ngày đầu và câu dùng 'mạn' tại222 cần đối chiếu với mô tả đáp ứng cấp/mạn."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu công thức, bảng và từ cấp/mạn với nguyên bản.",
          "CVYK cập nhật nguyên tắc xử trí tăng thông khí và các rối loạn; không dùng đoạn cũ cho sơ cứu trong sản phẩm."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/59-roi-loan-thang-bang-toan-kiem.md",
        "sha256": "0457b2701f90dd220f4509d367caad84f1e920e096f6cb51f0431159ceada61d",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-59-01",
        "NV-TAP2-59-02",
        "NV-TAP2-59-03",
        "NV-TAP2-59-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_37236237FA224BE49E9E",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "RỐI LOẠN NƯỚC VÀ NATRI",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/60-roi-loan-nuoc-va-natri.md",
      "source_sha256": "b42f0e062ab08452a35f0507ff539995a5e61acf078c695290d5e2eea1634692",
      "source_line_count": 329,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          180
        ],
        [
          181,
          329
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_56_65.json",
      "reading_report_sha256": "50678c5bc65dc4e761b44e218f6dc4b7fe894ae5d027b4d22e65ecc69a62c8a3",
      "reading_notes": {
        "title": "60 — Rối loạn nước và natri",
        "total_lines": 329,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            180
          ],
          [
            181,
            329
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 16–67 trình bày các khoang nước, cân bằng nước/natri và phân biệt nồng độ natri với tổng lượng natri.",
          "Dòng 69–159 bàn hạ natri: biểu hiện gợi ý, xét nghiệm, phân biệt và các nhóm theo thể tích dịch.",
          "Dòng 161–222 mô tả điều trị theo nguyên nhân, công thức bù và biến chứng của bệnh/điều chỉnh quá nhanh.",
          "Dòng 224–329 bàn tăng natri, triệu chứng kín đáo ở người già, nguyên nhân mất nước/đưa natri, điều trị và dự phòng."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              89,
              93
            ],
            "source_observation": "Bài mô tả mệt, rối loạn ý thức và thay đổi thể tích dịch trong bối cảnh hạ natri.",
            "project_inference": "Không giải thích giảm vận động chỉ bằng bệnh CXK; triệu chứng phải đặt cùng bệnh sử."
          },
          {
            "lines": [
              230,
              241
            ],
            "source_observation": "Nguồn nêu triệu chứng người già kín đáo, có thể yếu cơ, lú lẫn hoặc co cứng.",
            "project_inference": "Camera không định lượng nước hay natri; khả năng đứng lên không xác nhận cân bằng điện giải."
          },
          {
            "lines": [
              324,
              329
            ],
            "source_observation": "Bài nhắc người già và hoàn cảnh nắng nóng, mất nước.",
            "project_inference": "Có đầu mối cho câu hỏi môi trường trước đo; chưa đủ căn cứ đặt lượng nước chung."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không áp công thức, tốc độ truyền hoặc hạn chế nước trong sách cho hướng dẫn tự uống/bù điện giải.",
          "Không khuyên tự ngừng thuốc hay dùng lợi tiểu; không chẩn đoán mất nước qua màu da."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              95,
              109
            ],
            "issue": "Dấu '< <' bị lặp; công thức hiệu chỉnh theo glucose cần đối chiếu hệ số, đơn vị và thành phần chênh lệch."
          },
          {
            "lines": [
              138,
              146
            ],
            "issue": "Tỷ số thẩm thấu trong mô tả SIADH và từ 'không nhiều chỉnh' cần kiểm nguyên bản."
          },
          {
            "lines": [
              235,
              237
            ],
            "issue": "Mục tăng natri lại ghi mức độ nặng của hạ natri; có khả năng nhầm từ."
          },
          {
            "lines": [
              285,
              287
            ],
            "issue": "MỤC TIÊU chen giữa phần điều trị; đơn vị tốc độ thiếu thành phần thể tích so với dòng kế."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu các công thức, phủ định và tiêu đề lạc chỗ.",
          "CVYK cập nhật hỗ trợ uống nước theo bệnh kèm và triệu chứng cần đi khám; không biến ngưỡng/khối lượng cũ thành khuyến nghị chung."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/60-roi-loan-nuoc-va-natri.md",
        "sha256": "b42f0e062ab08452a35f0507ff539995a5e61acf078c695290d5e2eea1634692",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-60-01",
        "NV-TAP2-60-02",
        "NV-TAP2-60-03",
        "NV-TAP2-60-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_4C7C5AAB0463ACDB4604",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "RỐI LOẠN KALI MÁU",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/61-roi-loan-kali-mau.md",
      "source_sha256": "a94e05105a4b2424cc740325ad1cf6f3412339fd943acb65091ac9b316d1db85",
      "source_line_count": 306,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          165
        ],
        [
          166,
          306
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_56_65.json",
      "reading_report_sha256": "50678c5bc65dc4e761b44e218f6dc4b7fe894ae5d027b4d22e65ecc69a62c8a3",
      "reading_notes": {
        "title": "61 — Rối loạn kali máu",
        "total_lines": 306,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            165
          ],
          [
            166,
            306
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 18–46 mô tả phân bố kali nội/ngoại bào, thận và các yếu tố chuyển dịch.",
          "Dòng 48–118 bàn tăng kali thật/giả, nguyên nhân, triệu chứng và biến đổi điện tim.",
          "Dòng 120–177 mô tả ổn định màng, chuyển kali vào tế bào, thải kali và xử trí nguyên nhân.",
          "Dòng 179–306 trình bày hạ kali do mất/chuyển dịch, yếu/liệt, điện tim, điều trị và giới hạn tính lượng thiếu."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              55,
              100
            ],
            "source_observation": "Nguồn liên hệ tuổi cao/chức năng thận, thuốc chống viêm và tiêu cơ vân; biểu hiện có thể kín đáo.",
            "project_inference": "Đầu mối để CVYK rà bệnh kèm/thuốc trong người đau CXK, không suy nồng độ kali từ hình ảnh."
          },
          {
            "lines": [
              215,
              230
            ],
            "source_observation": "Bài mô tả yếu, liệt, tê bì, chuột rút và nhấn mạnh chẩn đoán dựa xét nghiệm.",
            "project_inference": "Cần giữ sự không đặc hiệu của yếu cơ; không tự khuyên bổ sung kali hoặc magiê khi nhìn thấy chuột rút."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không dùng điện tim, liều truyền, công thức pH–kali hoặc gợi ý thực phẩm như phác đồ điều chỉnh điện giải.",
          "Không gán liệt chu kỳ cho người dùng: bài tự giới hạn không bàn hội chứng này."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              78,
              94
            ],
            "issue": "Số mục nhảy đến2.1.5; dòng 'thải trừ kali' đứng riêng, có khả năng mất đầu đề."
          },
          {
            "lines": [
              111,
              118
            ],
            "issue": "Hình điện tim chỉ còn chú thích và ngày tháng; chưa có hình để đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              131,
              150
            ],
            "issue": "Mục điều trị tăng kali chuyển số sang3.1.1/3.1.2 rồi về2.3.1.3."
          },
          {
            "lines": [
              151,
              152
            ],
            "issue": "Khoảng liều tách bởi dấu chấm và xuống dòng; không tự phục dựng."
          },
          {
            "lines": [
              280,
              280
            ],
            "issue": "Khoảng liều và khoảng giờ thiếu dấu nối; cần đối chiếu, không tái sử dụng."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu số mục, hình và các khoảng số thuốc.",
          "CVYK dùng nguồn hiện hành để thẩm định yếu cơ/chuột rút, thuốc và bệnh thận; nội dung này không cấp quyền bổ sung điện giải."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/61-roi-loan-kali-mau.md",
        "sha256": "a94e05105a4b2424cc740325ad1cf6f3412339fd943acb65091ac9b316d1db85",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-61-01",
        "NV-TAP2-61-02",
        "NV-TAP2-61-03",
        "NV-TAP2-61-04",
        "NV-TAP2-61-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_9D13B640E2BD5BEE313F",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "RẮN ĐỘC CẮN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/62-ran-doc-can.md",
      "source_sha256": "c9643c9524d5478af0df0c807538b0a8324eb6882a1d594fd12e823ed142aea7",
      "source_line_count": 467,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          170
        ],
        [
          171,
          330
        ],
        [
          331,
          467
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_56_65.json",
      "reading_report_sha256": "50678c5bc65dc4e761b44e218f6dc4b7fe894ae5d027b4d22e65ecc69a62c8a3",
      "reading_notes": {
        "title": "62 — Chẩn đoán và xử trí rắn độc cắn",
        "total_lines": 467,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            170
          ],
          [
            171,
            330
          ],
          [
            331,
            467
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 17–89 giới thiệu số liệu lịch sử, các nhóm rắn và mô tả nhận diện; hình chỉ còn chú thích.",
          "Dòng 91–176 trình bày enzym/độc tố và cơ chế tổn thương thần kinh, cơ, tim, máu.",
          "Dòng 178–339 trình bày liệt, tổn thương tại chỗ, xuất huyết, xét nghiệm và biến chứng teo cơ/tiêu cơ vân.",
          "Dòng 341–467 mô tả xử trí tại chỗ, vận chuyển, hồi sức tại viện và huyết thanh kháng nọc."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              180,
              219
            ],
            "source_observation": "Nguồn mô tả liệt có thể xuất hiện muộn và vết cắn cạp nia/cạp nong rất kín đáo.",
            "project_inference": "Không dùng ảnh vết cắn nhỏ hoặc cử động ban đầu để loại trừ nhiễm độc."
          },
          {
            "lines": [
              325,
              337
            ],
            "source_observation": "Bài bàn teo cơ do liệt kéo dài và tiêu cơ vân/chèn ép khoang.",
            "project_inference": "Liên quan cơ và vận động nhưng thuộc cấp cứu, không đưa vào đo chức năng tự thực hiện."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không xây nhận diện rắn hoặc đánh giá độc tính qua camera từ bảng/hình nguồn này.",
          "Không đưa rạch, hút vết cắn, băng ép, thuốc, liều hay huyết thanh thành chỉ dẫn tự làm từ nguồn cũ.",
          "Không coi dẫn WHO trong bài là đã đọc/kiểm chứng khuyến cáo WHO gốc."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              31,
              34
            ],
            "issue": "Các số ca liệt kê cộng226, không bằng255; 41ca không khớp12,5%. Có thể thiếu nhóm/sai số, cần đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              84,
              89
            ],
            "issue": "Khẳng định phân biệt độc bằng vết răng và từ 'ga rô bạch mạch' cần kiểm nguồn; khác cách diễn đạt băng ép/chứ không garô tại176."
          },
          {
            "lines": [
              229,
              239
            ],
            "issue": "Bảng gán dấu âm ở liệt hô hấp hổ phì/hổ chúa cần đối chiếu với đoạn mô tả liệt ít hơn, không phải không có."
          },
          {
            "lines": [
              351,
              353
            ],
            "issue": "Có chỉ dẫn rạch/hút tại chỗ cần CVYK rà tính cập nhật; chưa xác nhận an toàn."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu số liệu, ảnh loài rắn và dấu cộng/trừ với sách/PDF.",
          "CVYK dùng nguồn chính thức hiện hành về rắn cắn trước xây thông điệp chuyển khám; giữ phần kỹ thuật ngoài sản phẩm."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/62-ran-doc-can.md",
        "sha256": "c9643c9524d5478af0df0c807538b0a8324eb6882a1d594fd12e823ed142aea7",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-62-01",
        "NV-TAP2-62-02",
        "NV-TAP2-62-03",
        "NV-TAP2-62-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_571D20971EC65B0DFEC2",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "ĐIỆN GIẬT",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/63-dien-giat.md",
      "source_sha256": "5167eff0af84d259d641c1f2d5ec1e533f2bb50b9cd0f9cc46a7428c11cc5be8",
      "source_line_count": 149,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          149
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_56_65.json",
      "reading_report_sha256": "50678c5bc65dc4e761b44e218f6dc4b7fe894ae5d027b4d22e65ecc69a62c8a3",
      "reading_notes": {
        "title": "63 — Điện giật",
        "total_lines": 149,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            149
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 16–36 nhấn mạnh ngắt nguồn điện, tổn thương do dòng điện và chấn thương do ngã.",
          "Dòng 38–81 trình bày ngừng tim/thở, bỏng khó đánh giá độ sâu, gãy xương, tiêu cơ vân và các xét nghiệm.",
          "Dòng 83–149 phân chia xử trí tại chỗ, nhân viên y tế, vận chuyển và hồi sức/chấn thương tại viện."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              46,
              66
            ],
            "source_observation": "Nguồn mô tả ngã, gãy xương và hủy hoại cơ sau điện giật.",
            "project_inference": "Không đưa người sau điện giật vào bài thử vận động để tự đánh giá tổn thương."
          },
          {
            "lines": [
              126,
              149
            ],
            "source_observation": "Bài nhắc theo dõi chấn thương, bong gân, gãy/trật khớp cùng biến chứng toàn thân.",
            "project_inference": "Đau chi trong bối cảnh điện giật không được xử lý như đau CXK thông thường; camera không thấy độ sâu bỏng."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không triển khai kỹ thuật đấm ngực, thuốc, sốc điện, thông khí hay bài niệu từ sách cũ.",
          "Không dùng ngưỡng dòng điện trong bài để đánh giá mức an toàn thiết bị hoặc mức độ tổn thương người."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              1,
              3
            ],
            "issue": "BOM và nhãn 'Nghiên cứu sinh' ở đầu bản Markdown cần đối chiếu thông tin nguồn."
          },
          {
            "lines": [
              27,
              31
            ],
            "issue": "Các ngưỡng dòng điện không kèm đầy đủ điều kiện thời gian/đường đi; chưa đủ để tái sử dụng định lượng."
          },
          {
            "lines": [
              92,
              96
            ],
            "issue": "Có chỉ dẫn đấm vùng trước tim trước hồi sinh; cần đối chiếu và cập nhật chuyên môn, không đưa vào sơ cứu."
          },
          {
            "lines": [
              108,
              110
            ],
            "issue": "Hai câu điều kiện vận chuyển nối bằng 'Hoặc' cần giữ đúng ngữ cảnh hồi sức, không tách thành quy tắc vận chuyển."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu nguyên văn các bước sơ cứu và thông tin người viết.",
          "CVYK cập nhật an toàn điện, gọi cấp cứu, hồi sinh và chấn thương phối hợp bằng hướng dẫn mới."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/63-dien-giat.md",
        "sha256": "5167eff0af84d259d641c1f2d5ec1e533f2bb50b9cd0f9cc46a7428c11cc5be8",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-63-01",
        "NV-TAP2-63-02",
        "NV-TAP2-63-03",
        "NV-TAP2-63-04"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_CB1F377D794D00F9243C",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "NGẠT NƯỚC",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/64-ngat-nuoc.md",
      "source_sha256": "6e1cbe51aab3fa3a9ae2a81521049c50558afdd7001272369666f1d9b2dda1db",
      "source_line_count": 288,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          160
        ],
        [
          161,
          288
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_56_65.json",
      "reading_report_sha256": "50678c5bc65dc4e761b44e218f6dc4b7fe894ae5d027b4d22e65ecc69a62c8a3",
      "reading_notes": {
        "title": "64 — Ngạt nước",
        "total_lines": 288,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            160
          ],
          [
            161,
            288
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 16–73 trình bày định nghĩa, cơ chế hít nước/phản xạ, khác biệt nước ngọt–mặn và hạ thân nhiệt.",
          "Dòng 74–177 mô tả hoàn cảnh, biểu hiện hô hấp/thần kinh, chấn thương phối hợp và xét nghiệm.",
          "Dòng 181–288 trình bày xử trí tại chỗ, vận chuyển, hồi sức, theo dõi và chăm sóc di chứng."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              79,
              95
            ],
            "source_observation": "Bài nhắc chuột rút, ngã xuống nước và chấn thương do gập/duỗi cột sống.",
            "project_inference": "Không dùng đo vận động để đánh giá an toàn sau tai nạn nước; cần phân biệt chấn thương với đau mạn."
          },
          {
            "lines": [
              151,
              153
            ],
            "source_observation": "Nguồn nhấn mạnh tổn thương sọ não/cột sống phối hợp.",
            "project_inference": "Không hướng dẫn thử đứng hoặc xoay cổ để kiểm tra tổn thương."
          },
          {
            "lines": [
              279,
              288
            ],
            "source_observation": "Phần di chứng nêu chăm sóc chống teo cơ/cứng khớp và xử trí gãy xương.",
            "project_inference": "Đây là chăm sóc chuyên môn sau cấp cứu, không đủ quy trình tự tập cho người dùng."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không chuyển móc họng/gây nôn, chích máu, truyền dịch/thuốc hay quyết định giảm hỗ trợ sống thành hướng dẫn.",
          "Không áp mốc thời gian trong bài để kết luận tiên lượng thần kinh hoặc ngừng cấp cứu."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              12,
              14
            ],
            "issue": "Mục tiêu bắt đầu bằng câu dẫn nhưng được đánh số như mục kiến thức; cần đối chiếu cấu trúc."
          },
          {
            "lines": [
              124,
              130
            ],
            "issue": "Mệnh đề tiên lượng nối bằng 'khả năng:' có dấu đứt câu, không đủ căn cứ suy luận quyết định."
          },
          {
            "lines": [
              164,
              165
            ],
            "issue": "Ngưỡng ALI/ARDS và cách gọi cần đối chiếu phiên bản nguồn, chưa coi là hiện hành."
          },
          {
            "lines": [
              196,
              230
            ],
            "issue": "Các kỹ thuật sơ cứu gây nôn/Heimlich để loại nước và chích máu cần rà nguyên bản và cập nhật."
          },
          {
            "lines": [
              279,
              283
            ],
            "issue": "Đoạn chẩn đoán tổn thương não/đổi hỗ trợ thở thiếu điều kiện đánh giá; tuyệt đối không chuyển thành quy tắc sản phẩm."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu câu đứt, các bước cấp cứu và thuật ngữ trong bản gốc.",
          "CVYK cập nhật hồi sinh do đuối nước, bảo vệ cột sống và chăm sóc sau hồi sức bằng nguồn chính thức."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/64-ngat-nuoc.md",
        "sha256": "6e1cbe51aab3fa3a9ae2a81521049c50558afdd7001272369666f1d9b2dda1db",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-64-01",
        "NV-TAP2-64-02",
        "NV-TAP2-64-03",
        "NV-TAP2-64-04",
        "NV-TAP2-64-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    },
    {
      "source_id": "SRC_B95B31697357AEBC2ACE",
      "volume_registry_id": "DHYHN_TAP2",
      "title": "CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN",
      "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/65-cap-cuu-ngung-tuan-hoan.md",
      "source_sha256": "836a128cedaf5ebc0f983b01976e95869296536e0a1a4e0c84f9809d58aabec7",
      "source_line_count": 560,
      "read_status": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
      "read_ranges": [
        [
          1,
          170
        ],
        [
          171,
          330
        ],
        [
          331,
          450
        ],
        [
          451,
          560
        ]
      ],
      "original_print_verified": false,
      "human_verified": false,
      "clinical_approval": false,
      "release_eligible": false,
      "reading_report": "Research/20260926_HOAN_THIEN_KNOWLEDGE_BASE/DOC_TOAN_VAN_MARKDOWN/TAP2_56_65.json",
      "reading_report_sha256": "50678c5bc65dc4e761b44e218f6dc4b7fe894ae5d027b4d22e65ecc69a62c8a3",
      "reading_notes": {
        "title": "65 — Cấp cứu ngừng tuần hoàn",
        "total_lines": 560,
        "read_ranges": [
          [
            1,
            170
          ],
          [
            171,
            330
          ],
          [
            331,
            450
          ],
          [
            451,
            560
          ]
        ],
        "main_content": [
          "Dòng 17–105 trình bày khái niệm hồi sinh tim–phổi–não, cơ chế thiếu tưới máu não và các nhóm nguyên nhân.",
          "Dòng 107–188 bàn nhận biết, chẩn đoán phân biệt và các dạng vô tâm thu, rung thất, hoạt động điện không hiệu quả.",
          "Dòng 190–448 mô tả gọi hỗ trợ, quy trình ABCD, bảng hồi sinh cơ bản theo tuổi, sơ đồ hồi sinh nâng cao và thuốc.",
          "Dòng 452–521 bàn chăm sóc sau hồi sinh, vấn đề tổ chức/kỹ thuật, ngừng cấp cứu và chuẩn bị phương tiện.",
          "Dòng 525–560 là16 mục tham khảo chương hồi sức; đã đọc danh mục, chưa đọc toàn văn các nguồn được dẫn."
        ],
        "cxk_camera_relevance": [
          {
            "lines": [
              111,
              124
            ],
            "source_observation": "Nguồn mô tả mất ý thức/ngừng thở và tránh trì hoãn đánh giá cấp cứu.",
            "project_inference": "Không chờ hoàn thành phép đo camera hoặc tính điểm vận động khi người dùng mất đáp ứng."
          },
          {
            "lines": [
              223,
              229
            ],
            "source_observation": "Đoạn đường thở phân biệt nghi chấn thương cột sống cổ.",
            "project_inference": "Bối cảnh chấn thương phải được CVYK thẩm định riêng; không cho camera yêu cầu xoay/ngửa cổ để tự kiểm."
          },
          {
            "lines": [
              278,
              295
            ],
            "source_observation": "Sơ đồ dùng không cử động/không đáp ứng để khởi đầu nghi ngờ, rồi có các bước đánh giá khác.",
            "project_inference": "Không biến phát hiện đứng yên trong video thành chẩn đoán ngừng tuần hoàn."
          }
        ],
        "out_of_scope": [
          "Không triển khai hồi sinh, chọn sốc điện, thuốc/liều hoặc đặt đường thở theo sách cũ.",
          "Không dùng mốc thời gian, bệnh nền, đồng tử hay tư thế chi để quyết định chết não/ngừng hồi sức.",
          "Không coi danh mục tham khảo hoặc cách gọi 'cập nhật' trong bài là đã kiểm chứng hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "text_questions": [
          {
            "lines": [
              50,
              58
            ],
            "issue": "Dòng50 bắt đầu bằng mảnh câu 'đầu sau ngừng tim'; sơ đồ thiếu nhiều liên kết/mũi tên."
          },
          {
            "lines": [
              147,
              160
            ],
            "issue": "Bảng nguyên nhân mất cột và ghi5T6H/12T; dòng447 lại ghi5T5H, cần đối chiếu."
          },
          {
            "lines": [
              254,
              290
            ],
            "issue": "Đoạn kỹ thuật nói để ngực phồng lên, sơ đồ nói nhấc tay hoàn toàn; cần kiểm nguyên văn, không tự đồng nhất."
          },
          {
            "lines": [
              301,
              317
            ],
            "issue": "Bảng8.2 nằm trong bài65; đánh số hình/bảng không đồng nhất với65.1 trước đó."
          },
          {
            "lines": [
              477,
              512
            ],
            "issue": "Mục ngừng cấp cứu/không chỉ định có các mốc và danh sách bệnh thiếu điều kiện cụ thể; cần thẩm định riêng, không tái sử dụng."
          }
        ],
        "follow_up": [
          "NCS đối chiếu sơ đồ, bảng, câu thiếu và khác biệt kỹ thuật với sách/PDF.",
          "CVYK rà nguồn hồi sinh hiện hành và quy định liên quan trước tạo bất kỳ nội dung cấp cứu nào; phạm vi camera vẫn chỉ quan sát cử động."
        ],
        "source_path": "knowledge-base/sources/textbooks/dhyhn/tap2/65-cap-cuu-ngung-tuan-hoan.md",
        "sha256": "836a128cedaf5ebc0f983b01976e95869296536e0a1a4e0c84f9809d58aabec7",
        "read_level": "AI_LOCAL_MD_FULL_READ",
        "original_verified": false,
        "clinical_approval": false
      },
      "issue_ids": [
        "NV-TAP2-65-01",
        "NV-TAP2-65-02",
        "NV-TAP2-65-03",
        "NV-TAP2-65-04",
        "NV-TAP2-65-05"
      ],
      "previous_snapshot": "knowledge-base/evidence-matrix/BAO_PHU_NGUON_CHUONG_20260926.json",
      "previous_product_relevance_is_provisional": true
    }
  ]
}
